Skip to search.

Breaking News Visit Yahoo! News for the latest.

×Close this window

VN-News · VN - News !

The Yahoo! Groups Product Blog

Check it out!

Group Information

  • Members: 7549
  • Category: Vietnam
  • Founded: Oct 8, 2001
  • Language: Vietnamese
? Already a member? Sign in to Yahoo!

Yahoo! Groups Tips

Did you know...
Message search is now enhanced, find messages faster. Take it for a spin.

Messages

Advanced
Messages Help
Messages 30576 - 30606 of 92957   Oldest  |  < Older  |  Newer >  |  Newest Start Topic
Messages: Show Message Summaries Sort by Date ^  
#30576 From: tuong le <trungdung22003@...>
Date: Sun Nov 14, 2004 4:49 pm
Subject: Chống Tuyên Vận Và Hội Luận Chính Trị tại Houston
trungdung22003
Send Email Send Email
 
Xin mo+`i quy' ddo^.c gia? die^~n dda`n va`o Link sau dda^y dde^? theo do?i ti`nh hi`nh cho^'ng co.ng o+? TP Houston, TX.
TL 
 


tuong le

#30577 From: Nhuan Le <lechannhan@...>
Date: Sun Nov 14, 2004 5:40 pm
Subject: (tho+) TO^I CO`N NO+.
lechannhan
Send Email Send Email
 

VIQR & Unicode - English

 

                 TO^I CO`N NO+.

To^i co`n no+. to^? tie^n, dda^'t nu+o+'c
Vie^.t Nam o+i, kho^ng lu'c na`o khua^y
Nhie^.t huye^'t so^i ti`nh ye^u to^? quo^'c
Su'ng gu+o+m chu+a tho?a chi' ro^`ng ma^y\.

To^i co`n no+. co^ng cha nghi~a me.
Bie^?n Ão^ng kia kho^ng the^? sa'nh cu`ng
Tha'i so+n cao va` da`y na`o ke^?
Cuo^.c ddo+`i con tro't no+. tang bo^`ng\.

To^i co`n no+. cuo^.c ddo+`i nha^n the^'
Go'p pha^`n lo ba?o ve^. so+n ha`
Tra'ch nhie^.m na(.ng tha^n trai the^' he^.
Pha?i lu+u vong xa ca'ch nu+o+'c nha` !

To^i co`n no+. vo+. con, be` ba.n
Ão+`i ngu+o+`i sao gio+'i ha.n tho+`i gian !
Ha.nh phu'c chu+a tro`n, vui chu+a ve.n
Ãe^? vo+. con ba(`ng hu+~u tra'ch than\.

To^i va^~n no+. va` to^i co`n no+.
No+. ddo^`ng la^n, no+. dde^'n mai sau
Tu+`ng the^' he^. tie^'p theo the^' he^.
Nhi`n Vie^.t Nam ddo^?i sa('c thay ma`u\.

Hoa`i ba~o trong to^i chu+a toa.i nguye^.n
Vie^.t Nam co`n kho^'n kho^? gian nan
Tu+. do, da^n chu? bao gio+` dde^'n
Da^n to^.c Vie^.t he^'t ca?nh la^`m than\.

Nga`y ddo' co+` va`ng bay pha^'p pho+'i
Lo`ng da^n tho+ tho+'i no^~i ha^n hoan
So^'ng la.i mo^.t tho+`i xu+a sa'ng cho'i
Di`u nhau ve^` vo+'i Me. Vie^.t Nam !

                        
ÃU+'C HO^`

 

TÔI CÒN NỢ

Tôi còn nợ tổ tiên, đất nước
Việt Nam ơi, không lúc nào khuây
Nhiệt huyết sôi tình yêu tổ quốc
Súng gươm chưa thá»a chí rồng mây\.

Tôi còn nợ công cha nghĩa mẹ
Biển
Ãông kia không thể sánh cùng
Thái sơn cao và dày nào kể
Cuá»™c Ä‘á»i con trót nợ tang bồng\.

Tôi còn nợ cuá»™c Ä‘á»i nhân thế
Góp phần lo bảo vệ sơn hà
Trách nhiệm nặng thân trai thế hệ
Phải lưu vong xa cách nước nhà !

Tôi còn nợ vợ con, bè bạn
Ã
á»i ngưá»i sao giá»›i hạn thá»i gian !
Hạnh phúc chưa tròn, vui chưa vẹn
Ã
ể vợ con bằng hữu trách than\.

Tôi vẫn nợ và tôi còn nợ
Nợ đồng lân, nợ đến mai sau
Từng thế hệ tiếp theo thế hệ
Nhìn Việt Nam đổi sắc thay màu\.

Hoài bão trong tôi chưa toại nguyện
Việt Nam còn khốn khổ gian nan
Tự do, dân chủ bao giỠđến
Dân tộc Việt hết cảnh lầm than\.

Ngày đó cỠvàng bay phấp phới
Lòng dân thơ thới nỗi hân hoan
Sống lại má»™t thá»i xưa sáng chói
Dìu nhau vỠvới Mẹ Việt Nam !

                               
ÃỨC Há»’

English:

 

I AM STILL INDEBTED

 

I am still indebted to my ancestors and nation.
Oh Vietnam! why I can never soothe my frustration?
My love of our fatherland fervently boils in my blood
The military service had not satisfied my aspiration.

I still owe my dad and my mom for their kindness
So deep that the Pacific Ocean's depth is a dubiety.
The high and big Mt. Everest isn't worth mentioning;
My life is burdened with duties towards society.

I am still indebted to the world,
Having to contribute to the defense of my land.
A he-man of the times with heavy responsibilities,
I have had to live in exile to maintain my sand.

I am still indebted to my family and friends,
But how time limits human life.
Happiness isn't yet complete, joy neither perfect,
So I am reproached by buddies, kids and wife.

I am in debt and still in debt,
Owed to neighbors, even to future peers.
Generation succeeds generation
To witness Vietnam change its colors and spheres.

Innate ambitions haven't been fulfilled;
My country has still been pushed into malposition.
When will Liberty and Democracy come true
For my compatriots to end their wretched condition?

On that day our national yellow flag will proudly fly,
Our people's heart and soul rejoice at its height;
And reveling in reviving the old bright times
We expatriates return to our Motherland in delight.

                               
THANH-THANH

                            geocities.com/POETfromVIETNAM


Do you Yahoo!?
Check out the new Yahoo! Front Page. www.yahoo.com

#30578 From: tuong le <trungdung22003@...>
Date: Sun Nov 14, 2004 9:13 pm
Subject: Re: Thu Moi Hop Khan Cap
trungdung22003
Send Email Send Email
 

Fwd

  Thưa quý vị Đại Diện các Hội Đoàn,
   Thưa quý vị thành viên Hội Đồng Giám Sát,
                          Văn Phòng Thường Trực,
               quý vị Cố Vấn,
               quý vị Thành Viên Hội Đồng Chấp Hành
  
   Nhận được tin rằng :

   Tối ngày Chúa Nhật 21 tháng 11 năm 2004 tại nhà hàng Yanni Total Wedding một buổi trình diễn văn nghệ sẽ được tổ chức và có thể có sự trình diẽn của một vài văn công đến từ Việt Nam.

   Để tiếp tay Tổ Chức Cọng Đồng Việt Nam vùng Hoa Thịnh Đốn,
   Virginia va Maryland nghiên cứu sự việc và tìm được một
   phương thừc giải quyết chính xác và dúng đắn, TCCD/VN/HTD,
   VA và MD trân trọng kính mời quý vị :

    THAM DỰ PHIÊN HỘI KHẨN CẤP ĐƯỢC TRIỆU TẬP VÀO TỐI NGÀY
    THỨ TƯ, 17 THÁNG 11 NĂM 2004 TỪ 7:00 PM ĐẾN 9:00 PM
    TẠI TRỤ SỞ CỘNG DỒNG 6131 WILLSTON DR. SUITE E
    FALLSCHURCH VA 22044.

    Vì thời gian khẩn cấp Email nầy và các thông báo trên
    Đài Phát Thanh sẽ được xử dụng dể thay thế thư mời.
   
    Kính
    CT/TCCD/VN/HTD, VA&MD
    Nguyen Van Tan
    11/14/2004

 

   Thu+a quy' vi. DDa.i Die^.n ca'c Ho^.i DDoa`n,
   Thu+a quy' vi. tha`nh vie^n Ho^.i DDo^`ng Gia'm Sa't,
                          Va(n Pho`ng Thu+o+`ng Tru+.c,
               quy' vi. Co^' Va^'n,
               quy' vi. Tha`nh Vie^n Ho^.i DDo^`ng Cha^'p Ha`nh
  
   Nha^.n ddu+o+.c tin ra(`ng :

   To^'i nga`y Chu'a Nha^.t 21 tha'ng 11 na(m 2004 ta.i nha` ha`ng Yanni Total Wedding mo^.t buo^?i tri`nh die^~n va(n nghe^. se~ ddu+o+.c to^? chu+'c va` co' the^? co' su+. tri`nh die~n cu?a mo^.t va`i va(n co^ng dde^'n tu+` Vie^.t Nam\.

   DDe^? tie^'p tay To^? Chu+'c Co.ng DDo^`ng Vie^.t Nam vu`ng Hoa Thi.nh DDo^'n,
   Virginia va Maryland nghie^n cu+'u su+. vie^.c va` ti`m ddu+o+.c mo^.t
   phu+o+ng thu+`c gia?i quye^'t chi'nh xa'c va` du'ng dda('n, TCCD/VN/HTD,
   VA va` MD tra^n tro.ng ki'nh mo+`i quy' vi. :

    THAM DU+. PHIE^N HO^.I KHA^?N CA^'P DDU+O+.C TRIE^.U TA^.P VA`O TO^'I NGA`Y
    THU+' TU+, 17 THA'NG 11 NA(M 2004 TU+` 7:00 PM DDE^'N 9:00 PM
    TA.I TRU. SO+? CO^.NG DO^`NG 6131 WILLSTON DR\. SUITE E
    FALLSCHURCH VA 22044\.

    Vi` tho+`i gian kha^?n ca^'p Email na^`y va` ca'c tho^ng ba'o tre^n
    DDa`i Pha't Thanh se~ ddu+o+.c xu+? du.ng de^? thay the^' thu+ mo+`i\.
   
    Ki'nh
    CT/TCCD/VN/HTD, VA&MD
    Nguyen Van Tan
    11/14/2004

 



tuong le

#30579 From: thien cao <CaoThien45@...>
Date: Mon Nov 15, 2004 12:23 am
Subject: SÔ'ng tu ta.i TLBT
caothien45
Send Email Send Email
 
  

 

      ÐẠI-ÐẠO TAM-KỲ PHỔ-ÐỘ

                       http://www.thienlybuutoa.org
 

VIQR

SO^'NG TU ta.i THIE^N LY' BU+?U TOA`
 
Chuo^ng ba'o chu'ng 15 phu't tru+o+'c mo^~i sinh hoa.t
 
1. Tu+' tho+`i co^ng phu ti.nh d-i.nh, mo^~i nga`y
 
Co' ma(.t ta.i cha'nh d-ie^.n 5 phu't tru+o+'c mo^~i tho+`i cu'ng
 
5:30AM: Cu'ng tho+`i Me.o                         5:30PM: Cu'ng tho+`i Da^.u
6:00AM: Co^ng phu Ti.nh D-i.nh                6:00PM: Co^ng phu Ti.nh D-i.nh
 
11:30AM: Cu'ng tho+`i Ngo.                       11:00PM: Cu'ng tho+`i Ty'
12:00     : Co^ng phu Ti.nh D-i.nh               12:00      : Co^ng phu Ti.nh D-i.nh
 
2. Tho. Trai:
 
7:30AM: D-ie^?m Ta^m                                  7:00PM: Du`ng co+m chie^`u
1:00PM: Du`ng co+m tru+a

 

3. Tu ho.c va` la`m vie^.c
 
8:00AM-11:00AM                                      2:00PM-05:00PM
 
4. Nga`y Chu? nha^.t mo^~i tua^`n
 
11:30PM Cu'ng gio+` Ngo.
                Ho^.i lua^.n Gia'o Ly'                      Tho. trai d-a.I chu'ng

 

5. So^'ng tu d-a.o d-u+'c, thie^`n d-i.nh nga('n ha.n
 
Mo.i cuo^'i tua^`n ke^? ca? nhu+~ng nga`y le^~, nghi? phe'p tu+? 9:00AM d-e^'n 3:00PM. Hoa(.c d-u+o+.c khuye^'n khi'ch no^.i tru' qua d-e^m d-e^? tham kha?o gia'o ly' va` thie^`n d-i.nh
 
Mu`a Thanksgiving, Mua` le^~ d-o^.c la^.p July 4th. Mu`a Le^~ Lao D-o^.ng, Mu`a Noel va` Te^'t Du+o+ng Li.ch

Unicode

 

SỐNG TU tại THIÊN LÝ BỬU TOÀ

 

Chuông báo chúng 15 phút trước mỗi sinh hoạt

 

1. Tứ thời công phu tịnh định, mỗi ngày

 

Có mặt tại chánh điện 5 phút trước mỗi thời cúng

 

5:30AM: Cúng thời Mẹo                         5:30PM: Cúng thời Dậu

6:00AM: Công phu Tịnh Ðịnh                6:00PM: Công phu Tịnh Ðịnh

 

11:30AM: Cúng thời Ngọ                       11:00PM: Cúng thời Tý

12:00     : Công phu Tịnh Ðịnh               12:00      : Công phu Tịnh Ðịnh

 

2. Thọ Trai:

 

7:30AM: Ðiểm Tâm                                  7:00PM: Dùng cơm chiều

1:00PM: Dùng cơm trưa

 

3. Tu học và làm việc

 

8:00AM-11:00AM                                      2:00PM-05:00PM

 

4. Ngày Chủ nhật mỗi tuần

 

11:30PM Cúng giờ Ngọ

                Hội luận Giáo Lý                      Thọ trai đạI chúng

 

5. Sống tu đạo đức, thiền định ngắn hạn

 

Mọi cuối tuần kể cả những ngày lễ, nghỉ phép tử 9:00AM đến 3:00PM. Hoặc được khuyến khích nội trú qua đêm để tham khảo giáo lý và thiền định 

 

Mùa Thanksgiving, Muà lễ độc lập July 4th. Mùa Lễ Lao Ðộng, Mùa Noel và Tết Dương Lịch
 


Do you Yahoo!?
Check out the new Yahoo! Front Page. www.yahoo.com

#30580 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Mon Nov 15, 2004 3:44 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] PHAI TAN BAO THU CONG HOA : My~ Se~ Cu+'ng Ra('n Vo+i'Iran , Hoa Lu.c , Nga , My~Latin
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.




__________________________________
Do you Yahoo!?
Check out the new Yahoo! Front Page.
www.yahoo.com
Mỹ Ra Dấu Sẽ Cứng Rắn Với Iran, Hoa Lục, Nga, Mỹ Latin

WASHINGTON -- Phái Tân Bảo Thủ Cộng Hoà lập trưòng diều hâu từ lâu đã có nhiều ảnh hưởng với chánh quyền Bush đang giở số bìa đen xem lại những tên Iran, TC, Nga và một vài nước ở Châu Mỹ La tinh, sau một thời gian hưu chiến để TT Bush tranh cử và bây giờ thời cơ quá thuận lợi sau khi TT Bush đã đắc cử vẽ vang.
Phân tích của Inter Press Service cho biết linh hồn của nhóm tân bảo thủ diều hâu này là Frank Gaffney, người thành lập ra Trung Tâm Chiến lược An ninh. Kế hoạch 7 bước của Oâng đưọc nhiều ngưòi nhắc lại như một vấn đề hàng đầu trong bộ tham mưu chiến tranh sát với TT Bush từ sau khi TT Bush tái đắc cử.
Phó TT Cheney và Bộ Trưởng Quốc Phòng Rumsfeld, cột trụ của kế hoạch này, là hai người đã từng có ảnh hưởng lớn nhút trong chánh sách an ninh và quốc phòng Mỹ trong nhiệm kỳ 1 của TT Bush...
Kế hoạch 7 bước đó đại ý là "biến đổi thành chi tiết thành phố nổi dậy Fallujah và các an toàn khu của của quân nổi dậy"; kế đó "thay đổi chế độ - bằng cách này hay cách khác - của Iran và Bắc Triều Tiên, để làm tan niềm hy vọng của Trục Quái Aùc về việc sữ dụng khủng bố và vũ khí giết người hàng loạt."
Biến đổi quân đội Mỹ, tái võ trang quân đội và tình báo để đề phòng Thế chiến 4 nếu xảy ra thì có có đủ sức bảo vệ Mỹ. Trung thành với Do Thái, tiếp tục gạt bỏ phe cực đoan Palestine trong tiến trình thương thảo hoà bình ở Trung Đông. Đối phó với Pháp Đức làm cho hai nước này thấy lập trường của tai hại cho quyền lợi chung, liên kết chặc với các nước Đông Aâu và giảm quân ở Tây Aâu. Phải có một đối sách thích hợp chống lại sự bàng trưóng kinh tế và chánh trị của Nga với Putin đang lãnh đạo và Trung Cộng.



" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30581 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Mon Nov 15, 2004 3:45 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] DAI LOAN : Xây Ca(n Cu+'Hoa? Tiêñ Lo+'n Nhâ't Vu`ng A' Châu
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.




__________________________________
Do you Yahoo!?
Check out the new Yahoo! Front Page.
www.yahoo.com
Đài Loan Xây Căn Cứ Hỏa Tiễn Lớn Nhứt Vùng Á Châu

TAIPEI -- Báo China Times và United Daily News đồng loạt loan tin một căn cứ hoả tiển đang xây tại Juipeng ở Đài Loan do Bộ Quốc Phòng trực tiếp chỉ huy, có khả năng phóng hoả tiễn Patriot III mua của Mỹ.
Vùng Juipeng thuộc tỉnh Pingdong của Đài Loan từng là nơi tọa lạc của trung trâm nghiên cứu về hoả tiển của Bộ Quốc Phòng Đài Loan, mệnh danh là Trung Tâm Không gian Houston của Đài Loan. Với việc bành trướng xây dựng mới, nơi đây trở thành căn cứ hoả tiển lớn nhứt Á châu.
Việc bành trưóng của căn cứ với những bunkers và khoảng rộng mênh mông, nhiều người nghĩ đây là nơi thử nghiệm vũ khí nguyên tử. Nhứt là Mỹ rất chú ý vì những lời lẽ của Tổng Thống Đài Loan cỗ võ việc tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc tấn công võ trang của Bắc Kinh thường hăm doạ.
Vệ tinh thám sát của Mỹ cho thấy nhiều bunkers kiên cố thừa sức chống đỡ bom nguyên tử; điều đó dẫn đến giải đơán đó là nơi dùng để thử nghiệm hỏa tiển mang đầu đạn nguyên tử. Và giới chuyên viên vũ khí nguyên tử cũng đồng ý với giải đoán đó, các bunkers này thừa sức chịu đựng đầu đạn nguyên tử, hoả tiển, rockets tống bằng nhiên liệu. Với cơ ngơi và qui mô mới, trung tâm này xứng danh là Trung Tâm Không gian Houston của Đài Loan và căn cứ phóng hoả tiển lớn nhứt của Á châu, thừa sức phóng Hoả Tiển Patriot 3 Đài Loan mua được của Mỹ.
Giải đoán càng thêm khả tín đó là một căn cứ quân sự về hình thức lẫn nội dung, do mức độ bảo mật và canh gác vô cùng nghiêm nhặt. Ngay các viên chức khoa học và tình báo thẩm quyền của Pháp và Mỹ cũng không được vào nếu không có sự hướng dẫn theo lộ trình và thời điểm do Đài Loan chỉ định.
Theo Tư lịnh căn cứ, cứ mỗi buổi sáng từ 10:12 đến 11 giờ nhiều vệ tinh không gian dọ thám căn cứ, nên nhựt lịnh của căn cứ là vào thời gian ấy, mọi computres của căn cứ đều tắt hết, để ngăn trở cuộc do thám.


" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30582 From: thien cao <CaoThien45@...>
Date: Mon Nov 15, 2004 4:51 pm
Subject: Thie^n Ba`n, tu+` HH Ha` Phu+o+'c Tha?o
caothien45
Send Email Send Email
 
  

 

      ÐẠI-ÐẠO TAM-KỲ PHỔ-ÐỘ

                       http://www.thienlybuutoa.org
 
VIQR
THIE^N NHA~N va` THIE^N BA`N
la` ca'i ba?n d-o^` d-e^? luye^.n D.a.o
Ba`i tho+ gia?i thi'ch ve^` Thie^n Nha~n va` Thie^n Ba`n
    Ta^'t ca? d-a.o tu+` xu+a d-a~ co',
    Mo^~i d-a.o d-e^`u no'i ro~ hai pha^`n:
        No^.i gia'o, Ngoa.i gia'o tu+`ng pha^`n,
Ngoa.i thi` THA^.P NHI., no^.i thi` LU.C NGO^N.
 
    Pho^? D.o^. ba'i Chi' To^n la`m d-u'ng:
    Ba la.y bo^'n ga^.t y' cu~ng nie^.m THA^`Y
        Co^.ng la.i d-u? so^' mu+o+`i hai,
  A^'y la` Ngoa.i gia'o D.a.o THA^`Y pho^? ra.
 
    Khi ti.nh luye^.n nie^.m la` LU.C TU+.,
    D.e^? sa'u ca(n gi`n giu+~ cho ye^n.
        Tha^n, Ta^m, Y'  d-a~ d-i.nh thie^`n,
Luye^.n d-o+n na^'u thuo^'c tu+. nhie^n d-a('c tha`nh.
 
    Thie^n Nha~n la` Tam Thanh u+'ng ho'a,
    A'nh ma(.t Tro+`i du+o+'i HO?A tho^?i le^n.
        Ma(.t tra(ng d-a~ khuye^'t thie^'u ne^`n,
Co' Ha`o KHA?M ra'p tro+? ne^n KHO^N CA`N.
 
    Tu+` Tie^n Thie^n Kho^n Ca`n d-a~ ro~,
    Va`o Ha^.u Thie^n bi. bo? mo^.t Ha`o.
        KHA?M , LY = Ha^.u Thie^n bi. hao,
Tu d-o+n d-e^? luye^.n ca'c Ha`o nhu+ xu+a.
 
    Ma(.t Tro+`i nay d-a~ d-u+a xuo^'ng du+o+'i,
    A'nh CHIE^'U le^n d-e^? ru+o+'i d-ie^?n quang.
        CHIE^'U MINH la`m bo^'c thuo^'c thang,
 Thi` d-o+n mo+'i ke^'t le^n d-a`ng tha(ng hoa.
 
    A^'y la` THA^`Y tre^n Toa` Ba.ch Ngo.c,
    Ne^n ve~ hi`nh sao mo.c o+? tre^n.
        Tam bu+?u tha(ng nu+~a khi thie^`n,
La` Tha^`n Thie^n Nha~n I.a.i Tie^n ve^` THA^`Y.
 
     Hi`nh ve~ Tha'nh Tu+o+.ng:
                                    Thie^n Nha~n  (THA^`N)
                                     Tinh   ( ho'a tha`nh KHI')
                                     Nguye^.t   bo^ng=TINH (Ha^.u Thie^n =Ca`n cu?a Tie^n Thie^n bi. ma^'t mo^.t Ha`o ne^n tha`nh Ly)
                                     Ma(.t Tro+`i ( CHIE^'U tu+` ma(.t bie^?n le^n => Khi' Hu+ Vo^= D.A.O, a'nh sa'ng)
    THIE^N BA`N LA` BA?N D.O^` TU LUYE^.N,
    Co' hai ta^`ng huye^`n bie^'n sie^u nhie^n.
        BA`N TRE^N d-o^` ba?n Tie^n Thie^n,
  Cu~ng la` Tro+`i D.a^'t mo.i mie^`n, mo.i no+i.
 
    Tha'i Cu+.c D.a(ng d-e^`n Tro+`i soi sa'ng,
    Tra'i la` d-e`n DU+O+NG a'n ma(.t tie^`n,
        Pha?i la` A^m chie^'u Ha^.u Thie^n,
 Bi`nh hoa TINH ho'a QUA? duye^n d-a(.ng huo+`n.
 
    Giu+~a ba`n tho+` lu+ hu+o+ng Ngu~ KHI'
    Tu la`m sao pha`m KHI' bo^'c le^n,
        Mo+'i tha`nh Nguo+n KHI' be^n tre^n,
Tra` THA^`N tinh luye^.n bo^'c le^n DU+O+NG Tha^`n.
 
    Lu+ tra^`m a^'y cu~ng pha^n Ngu~ Khi',
    Luye^.n la`m sao Ngu~ Khi' trie^`u nguye^n
        Tuy luye^.n pha?i ra'n ha`nh sie^ng.
Tha'nh thai mo+'i ke^'t hie^.p nguye^n ve^` Tro+`i.
 
    Thie^n ba`n tre^n : Co~i Tro+`i nhu+ the^',
    Thie^n ba`n du+o+'i la` d-e^? cho ngu+o+`i.
        Phi'a sau Pha^.t tu+? d-ang ngo^`i,
Phi'a tru+o+'c d-e`n sa'ng la` tho+`i luye^.n d-o+n.
 
    Phia tru+o+'c nu+~a : Lu+ Hu+o+ng tra^`m cha'y,
    A^'y la` Lo` Ba't Qua'i Te^` Thie^n,
        Tu+o+.ng tru+ng cho Ha. D.o+n D.ie^`n,
  Luye^.n d-o+n co~i tha^'p d-e^? le^n Nie^'t Ba`n.
 
    Ngu+o+`i luye^.n D.a.o pha?i ca^`n ne^n bie^'t,
    Cu+' mo^~i na(m thi` he^'t mo^.t Ha`o.
        Co' sa'u mu+o+i bo^'n Du+o+ng Ha`o,
Co`n Du+o+ng: Luye^.n d-u+o+.c mo+'i va`o Trung Cung.
 
    Tha'nh thai ke^'t o+? trong vu`ng d-o',
    Ne^'u chu+a tha`nh thi` co' ruo^.t thu+`a,
        Ba na(m ta'm tha'ng da^y du+a, (pha'm thai: 9 tha'ng 10 nga`y; Tha'nh Thai: 3 na(m 8 tha'ng)
Tha'nh thai khi no+? lo+'n vu+`a Trung Cung.
 
    Trong lu'c ngu? Thai trung  cu`ng thoa't,
    Le^n Ne^ Huo+`n khai hoa't Thie^n mo^n.
        Ngu+o+`i tu ngo^`i ngu? giu+~ ho^`n,
Kho^ng ra cu+?u khie^'u ma` to^`n Huo+`n Cung.
 
    Khi ho^`n xua^'t thai cu`ng bay bo^?ng,
    Kho^ng ke.t va`o trong bo'ng A^m quang.
        Ha`o quang chie^'u die^.u ro~ ra`ng,
Ne^ huo+`n toa? chie^'u ha`o quang ngu+o+`i thie^`n.
 
    Khi bo? xa'c ho^`n lie^`n bay thoa't, (ngu+o+`i kho^ng tu pha?i me^ trong 49 nga`y)
    Tu+` Trung Cung tho+m nga't toa? ra,
    Kim tha^n li`a co~i Ta Ba`,
Nie^'t Ba`n d-ang d-o+.i ve^` Toa` Huy`nh Lie^n. (ngo^`i le^n Toa` sen y' no'i la` tha`nh Pha^.t)
 
    Ne^'u ai thie^`n pha'p Tie^n THA^`Y da.y,
    Qui lie^~u thi` ma('t tra'i mo+? ra.
        A^'y la` A^'N CHU+'NG  Dharma,
Ngu+o+o+`i sau tin tu+o+?ng d-e^? ma` ra'n tu.
 
    Cho^n trong tha'p hi`nh thu` Ba't Gia'c,
    Tru+o+'c co' hi`nh mo^.t ma('t mo+? ra.
        Ghi nga`y qui lie^~u d-e^? ma`,
Ngu+o+`i sau muo^'n d-a('c pha?i gia co^ng ha`nh.
 
    Chi? mo^.t kie^'p tu tha`nh cha'nh qua?,
     Nho+` Tro+`i da.y ta^'t ca? ky~ ca`ng,
        Cu+.u pha'p luye^.n ve^` Nie^'t Ba`n,
   Kim Tha^n co' d-u+o+.c Tie^n Bang qui ho^`i.
GHI CHU':
Khi thie^`n theo cu+.u pha'p do chu+ Gia'o To^? da.y ma` bi. tha^'t truye^`n tu+` 2.548 na(m thi` chi? co' ngo^`i d-i.nh, nie^.m, ta^.p trung tu+ tu+o+?ng ba(`ng d-e^'m ho+i tho+?, chu' y' hay nhi`n va`o huye^.t d-a.o... ma` kho^ng co' va^.n du.ng su+'c bo+?i tay va` cha^n ne^n kho^ng d-u? d-e^? Hu+ Vo^ chi khi' ta'c du.ng trong vie^.c khu+? tru+o+.c lu+u thanh, d-em tu+` lu+.c tu+` Nha^m ma.ch no^'i lie^`n cho^~ bi. d-u+'t qua~ng no+i  Sanh-Tu+?-Lo^. vo+'i D.o^'c Ma.ch ma` d-u+a D.A.O (TAO) hay Hu+ Vo^ chi khi' d-a^?y ha`o du+ o+? Kha?m hay Tha^.n Thu?y le^n ga('n va`o Ly cho d-u? tha`nh Ca`n, kho^ng va^.n du.ng d-u+o+.c pha`m khi' tha`nh Nguo+n Khi' d-e^? khi d-i ngang qua la`m cho Ngu~ Khi' trong Ngu~ Ha`nh cu?a ngu~ ta.ng trie^`u nguo+n ve^` Trung Cung va` ba ba'u kho^ng le^n Ne^ Huo+n Cung d-u+o+.c. No+i Ne^ Huo+`n theo bu+?u pha'p cu?a I.u+'c Chi' To^n da.y la` no+i D.u+'c Chi' To^n ngu+. o+? d-o' va` nga`i tie^'p su+'c vo+'i ha`nh gia? d-e^? Tam Hue^ tu. d-a?nh hie^.p cu`ng nga`i.
Khi' Hu+ Vo^ vu+`a co' ta'c du.ng khu+? tru+o+.c lu+u thanh, ne^n bu+?u pha'p cu?a D.u+'c Chi' To^n da.y kha'c vo+'i ca'c pha'p tru+o+'c la` kho^ng tho+? ra ma` chi? ha^'p va`o tho^i. Vi` ha^'p kho^ng ho^ ne^n nguy hie^?m cho ngu+o+`i kho^ng tru+o+`ng chay tuye^.t du.c, lo+? khi e'p ho+i gio^'ng nhu+ bo^m xe thi` su+'c ma.nh la`m no^? tung ne^'u kho^ng la`m d-u'ng pha'p, cho ne^n bu+?u pha'p THA^`Y da(.n ra(`ng kho^ng ai la` ngu+o+`i pha`m chi? kie^?u cho ngu+o+`i kha'c ma` kho^ng xin d-u+o+.c keo. Bu+?u pha'p cu?a D.u+'c Chi' To^n la` co+ Tuye^?n Cho.n, ne^'u la` ho'a ca(n ma` luye^.n I.a.o ne^'u ru?i ma` co' ke^'t qua? ma` chu+a luye^.n ky? hay ta'nh co`n tham, sa^n, si thi` Khi' hu+Vo^ cha.y to+'i d-a^u se~ d-o^'t cha'y pha`m ta'nh va` bi. ta^?u ho?a nhaa^p ma nhu+ ngu+o+`i d-o+`i thu+o+`ng go.i hoa(.c khi bay le^n thi` bi. se't dad-nh tan. (TNHT)
Khi' Hu+ Vo^ ta'c du.ng tru+o+'c he^'t khu+? tru+o+.c va` vi` lo^? cho+n lo^ng thoa't tru+o+.c ra ne^n ha`nh gia? ca^`n pha?i ta('m muo^'i d-e^? lo^? cho+n lo^ng kho^ng tro^'ng de^~ bi. tru'ng gio' hay ca?m. Nhu+~ng thu+' tru+o+.c na(.ng nha^'t la` mo+'i sanh, no+i nha` ba?o sanh va` lu'c ngu+o+`i che^'t chu+a ta^?n lie^.m va` hu't ra^'t nhanh va`o ha`nh gia?, cho ne^n ha`nh gia? tu theo Chie^'u Minh kho^ng ne^n d-e^'n cho^~ d-o^ng d-e^ kho?i tru+o+c nha^p sanh bi.nh .
I.u+'c Ngo^ d-a~ d-u+o+.c D.u+'c Chi' To^n da.y luye^.n I.a.o theo bu+?u pha'p cu?a nga`i tu+` na(m 1921. Nga`i ha`nh d-e^'n Nhi. Bo^.. Trong lu'c nga`i ha`nh d-e^'n Nhi. Bo^. thi` trong lu'c d-o' I.u+'c Chi' To^n gia'ng co+ d-a.y 11 vi. Tie^`n Khai kha'c d-a so^' la` co^ng chu+'c, nha^n si~ ta.i Sa`i Go`n d-e^? khia minh I.a.i I.a.o theo co+ Pho^? I.o^. va`o na(m 1925 va` chu+ vi. Tie^`n Khai co' ho?i nga`i ca'ch tho+` thi` nga`i chi? ca'ch la` ve~ Thie^n Nha~n (theo Ngu~ Chi ) cho To`a Tha'nh Ta^y Ninh d-a~ tho+`. Ne^`n I.a.o theo co+ Pho^? I.o^. tha`nh hi`nh d-e^? cu+'u vo+'t nhu+~ng ngu+o+`i co' ta^m d-u+'c le^n co~i nha`n, co`n vi. na`o quye^'t chi' tu ca^`u gia?i thoa't thi` tu luye^.n theo bu+?u pha'p Chie^'u Minh. Vi` d-a^'t nu+o+'c trong co+n kho'i lu+?a giu+~a ngoa.i nha^n muo^'n giu+~ thuo^.c d-i.a va` no^.i nha^n theo thuye^'t vo^ tha^`n va` d-a~ gie^'t 3.000 ti'n hu+~u Cao D.a`i ta.i Qua?ng Nga~i ne^n chu+ vi. d-a~ hoa(.c d-u+'ng cu`ng vo+'i phe Vo^ Tha^`n ma` cu+'u ngu+o+`i D.a.o cho kho?i bi. ta`n sa't the^m (nga`i CTP) va` QD.CD., co`n D.u+'c Ngo^ d-a~ d-u+o+.c I.u+'c Chi' To^n thu+? nga`i coi nga`i co' giu+~ d-u'ng Tha^.p I.ie^`u Khuye^n cu?a nga`i kho^ng, tu+'c la` nga`i co' lo tro`n Pha^`n Vo^ Vi kho^ng khi nga`i mo+'i ha`nh co' Nhi. Bo^., co`n Tam Bo^. thi` chu+a xong. Vie^.c nga`i tu+` cho^'i kho^ng nha^.n chu+'c Gia'o To^ng la` vi` nga`i ha`nh chu+a tro`n Co+ Vo^ Vi, cho ne^n khi nga`i qui lie^~u du` d-a~ d-a('c ma` ve^` co~i tre^n nga`i ha`nh Tam Bo^. ba(`ng gia'ng co+ da.y cho ca'c d-e^.  tu+? Tam Bo^. qua co+ bu't cho+' kho^ng tru+.c tie^'p nhu+ khi nga`i co`n sanh tie^`n.
I.u+'c Ngo^ d-a~ nhu+o+`ng cho nga`i Le^ Va(n Trung chu+'c Quye^`n Gia'o To^ng vi` THA^`Y d-a~ giao cho D.u+'c Kim Tinh Ly' Tha'i Ba.ch chu+'c Gia'o To^ng Vo^ Vi D.a.i D.a.o, co`n D.u+'c Ngo^ Minh Chie^u la` Ngo^i Hai Gia'o Chu?.
Vie^.c tho+` phu+o+.ng theo Pha'i Vo^ Vi thi` kha'c ho+n Pha'i Pho^? D.o^. (Thie^n Nha~n vo+'i Ngu~ Chi) ne^n Thie^n Nha~n d-e^? tu theo Vo^ Vi la` ca'i ba?n d-o^` d-e^? luye^.n D.a.o, ne^n Thie^n Nha~n co' Nha^.t, Nguye^.t, Tinh va` hai ba`n tho+`: Be^n tre^n thuo^.c Tie^n Thie^n, be^n du+o+'i thuo^.c Ha.^u Thie^n hay ha`nh gia?. Ngu+o+`i luye^.n D.a.o pha?i bie^'t ve^` ly' thuye^'t d-e^? thu+.c ha`nh cho d-u'ng.
Ngu+o+`i na`o kho^ng ho.c ma` tu+. nghi~ ra, ca('t nghi~a sai va` ha`nh sai thi` ra^'t nguy hie^?m, co' the^? tro+? ne^n tu+. cao tu+. d-a.i hay muo^'n la`m tha^`y thie^n ha. khi phe^ bi`nh O+n Tre^n nhu+ la` tho+` lo^.n ngu+.o+.c d-a^`u. Thu+.c ra ma(.t tro+`i thi` o+? tre^n chie^'u xuo^'ng, co`n ba?n d-o^` luye^.n D.a.o thi` ma(.t tro+`i du+o+'i chie^'u le^n. Ba`n tho+` be^n tre^n tu+o+.ng tru+ng D.a.i Thie^n D.i.a, ba`n tho+` be^n du+o+'i tu+o+.ng tru+ng cho Tie^?u Thie^n D.i.a:
                                      Ba`n tho+` be^n tre^n tu+o+`ng:
                                                                                       Thie^n Nha~n  (THA^`N)
                                                                                            Tinh ( KHI')
                                                                                            Nguye^.t (TINH)
                                                                                            Nha^.t (chie^'u le^n => CHIE^'U MINH)
 
                                                         Ca^u lie^~ng                  Tha^.p Tu+.              Ca^u lie^~ng
                                                                                    A?nh I.u+'c Ngo^
 
                                Tre^n ba`n tho+` co':                         Tha'i Cu+.c I.a(ng
                                                                      Di~a tra'i ca^y                                      Bi`nh bo^ng
                                                                                          Lu+ hu+o+ng (5 ca^y nhang)
                                                   D.e`n Lu+o+~ng Nghi     che'n nu+o+'c tra('ng  3 chung ru+o+.u    che'n tra`     D.e`n Lu+o+~ng Nghi
 
                                                                                  Ba`n tho+` be^n du+o+'i:
                                                                                    Hi`nh Pha^.t tu+? (tu+o+.ng tru+ng cho Anh Nhi)
                                                                                  D.e`n d-e^? nhi`n khi luye^.n D.a.o
                                                                                           Lu+ tra^`m
                                                                                 Be^n du+o+'i treo d-o^`ng ho^` (d-e^? giu+~ d-u'ng 15 phu't)
                                                                                         (15' + 5'nghi? = 20 x 3= 60 phu't)
Khi luye^.n D.a.o la` d-i tu+` tam bu+?u Pha`m le^n Tam Bu+?u Nguo+n, cho ne^n a'nh sa'nh tu+` tre^n (nhi`n d-e`n) d-em xuo^'ng (nhi`n huye^.t d-a.o ) va` tu+` du+o+'i d-u+a le^n va` ma(.t tro+`i tu+` ma(.t bie^?n chie^'u le^n => ma(.t tra(ng d-e^? luye^.n Tinh hoa' Khi' ( 3 ly ru+o+.u khi cu'ng xong cu~ng kho^ng d-a^.y la.i => bo^'c ho+i hay KHI'  le^n => A'nh sa'ng ro.i le^n la`m Tinh bo^'c ho+i hay tra(ng khuye^'t se~ tro`n tu+'c LY bi. ma^'t mo^.t HA`O ne^n hai ga.ch nguye^n be^n ngoa`i thi` d-a^`y, ga.ch giu+~a bi. d-u+'t , nho+` chuye^?n ba(`ng Hu+ Vo^ chi khi' la^'y Ha`o du+ ra tu+` Tha^.n Thu?y (a'nh sa'ng ro.i xuo^'ng bie^?n, nu+o+'c bie^?n bo^'c tha`nh ho+i, ma^y) bi. la^'y ra mo^.t Ha`o du+, d-e^m tra? cho Ly d-e^? Ly tha`hh Ca`n. Tha^.n Thu?y hay Kha?m bi. ma^'t mo^.t Ha`o giu+~a tro+? tha`nh ha`o d-u+'t, hai ga.ch be^n ngoa`i d-a~ d-u+'t sa(~n ne^n tro+? tha`nh Kho^n => Khi' Hu+ Vo^ le^n the^m nu+~a ma` tha`nh Tha^`n ta.i Thie^n Nha~n, cho ne^n Tha^`n thi. Thie^n va` ngu+o+`i ve^` nha^.p mo^.t vo+'i Tro+`i nho+` luye^.n D.a.o la` va^.y. Thie^n Nho+n Hie^.p Nhu+'t la` pha?i nghi.ch chuye^?n la` ma(.t tro+`i kho^ng chie^'u tu+` tre^n xuo^'ng ma` tu+` du+o+'i le^n.
                                                                                                                                                      Ha` Minh Tha?o

THIÊN NHÃN và THIÊN BÀN 

là cái bản đồ để luyện Đạo

Bài thơ giải thích về Thiên Nhãn và Thiên Bàn

    Tất cả đạo từ xưa đã có,

    Mỗi đạo đều nói rõ hai phần:

        Nội giáo, Ngoại giáo từng phần,

Ngoại thì THẬP NHỊ, nội thì LỤC NGÔN.

 

    Phổ Độ bái Chí Tôn làm đúng:

    Ba lạy bốn gật ý cũng niệm THẦY

        Cộng lại đủ số mười hai,

  Ấy là Ngoại giáo Đạo THẦY phổ ra.

 

    Khi tịnh luyện niệm là LỤC TỰ,

    Để sáu căn gìn giữ cho yên.

        Thân, Tâm, Ý  đã định thiền,

Luyện đơn nấu thuốc tự nhiên đắc thành.

 

    Thiên Nhãn là Tam Thanh ứng hóa,

    Ánh mặt Trời dưới HỎA thổi lên.

        Mặt trăng đã khuyết thiếu nền,

Có Hào KHẢM ráp trở nên KHÔN CÀN.

 

    Từ Tiên Thiên Khôn Càn đã rõ,

    Vào Hậu Thiên bị bỏ một Hào.

        KHẢM , LY = Hậu Thiên bị hao,

Tu đơn để luyện các Hào như xưa.

 

    Mặt Trời nay đã đưa xuống dưới,

    Ánh CHIẾU lên để rưới điển quang.

        CHIẾU MINH làm bốc thuốc thang,

 Thì đơn mới kết lên đàng thăng hoa.

 

    Ấy là THẦY trên Toà Bạch Ngọc,

    Nên vẽ hình sao mọc ở trên.

        Tam bửu thăng nữa khi thiền,

Là Thần Thiên Nhãn Đại Tiên về THẦY.

 

     Hình vẽ Thánh Tượng:

                                    Thiên Nhãn  (THẦN)

                                     Tinh   ( hóa thành KHÍ)

                                     Nguyệt   bông=TINH (Hậu Thiên =Càn của Tiên Thiên bị mất một Hào nên thành Ly)

                                     Mặt Trời ( CHIẾU từ mặt biển lên => Khí Hư Vô= ĐẠO, ánh sáng)

    THIÊN BÀN LÀ BẢN ĐỒ TU LUYỆN,

    Có hai tầng huyền biến siêu nhiên.

        BÀN TRÊN đồ bản Tiên Thiên,

  Cũng là Trời Đất mọi miền, mọi nơi.

 

    Thái Cực Đăng đền Trời soi sáng,

    Trái là đèn DƯƠNG án mặt tiền,

        Phải là Âm chiếu Hậu Thiên,

 Bình hoa TINH hóa QUẢ duyên đặng huờn.

 

    Giữa bàn thờ lư hương Ngũ KHÍ

    Tu làm sao phàm KHÍ bốc lên,

        Mới thành Nguơn KHÍ bên trên,

Trà THẦN tinh luyện bốc lên DƯƠNG Thần.

 

    Lư trầm ấy cũng phân Ngũ Khí,

    Luyện làm sao Ngũ Khí triều nguyên

        Tuy luyện phải rán hành siêng.

Thánh thai mới kết hiệp nguyên về Trời.

 

    Thiên bàn trên : Cõi Trời như thế,

    Thiên bàn dưới là để cho người.

        Phía sau Phật tử đang ngồi,

Phía trước đèn sáng là thời luyện đơn.

 

    Phia trước nữa : Lư Hương trầm cháy,

    Ấy là Lò Bát Quái Tề Thiên,

        Tượng trưng cho Hạ Đơn Điền,

  Luyện đơn cõi thấp để lên Niết Bàn.

 

    Người luyện Đạo phải cần nên biết,

    Cứ mỗi năm thì hết một Hào.

        Có sáu mươi bốn Dương Hào,

Còn Dương: Luyện được mới vào Trung Cung.

 

    Thánh thai kết ở trong vùng đó,

    Nếu chưa thành thì có ruột thừa,

        Ba năm tám tháng dây dưa, (phám thai: 9 tháng 10 ngày; Thánh Thai: 3 năm 8 tháng)

Thánh thai khi nở lớn vừa Trung Cung.

 

    Trong lúc ngủ Thai trung  cùng thoát,

    Lên Nê Huờn khai hoát Thiên môn.

        Người tu ngồi ngủ giữ hồn,

Không ra cửu khiếu mà tồn Huờn Cung.

 

    Khi hồn xuất thai cùng bay bổng,

    Không kẹt vào trong bóng Âm quang.

        Hào quang chiếu diệu rõ ràng,

Nê huờn toả chiếu hào quang người thiền.

 

    Khi bỏ xác hồn liền bay thoát, (người không tu phải mê trong 49 ngày)

    Từ Trung Cung thơm ngát toả ra,

    Kim thân lìa cõi Ta Bà,

Niết Bàn đang đợi về Toà Huỳnh Liên. (ngồi lên Toà sen ý nói là thành Phật)

 

    Nếu ai thiền pháp Tiên THẦY dạy,

    Qui liễu thì mắt trái mở ra.

        Ấy là ẤN CHỨNG  Dharma,

Ngươời sau tin tưởng để mà rán tu.

 

    Chôn trong tháp hình thù Bát Giác,

    Trước có hình một mắt mở ra.

        Ghi ngày qui liễu để mà,

Người sau muốn đắc phải gia công hành.

 

    Chỉ một kiếp tu thành chánh quả,

     Nhờ Trời dạy tất cả kỹ càng,

        Cựu pháp luyện về Niết Bàn,

   Kim Thân có được Tiên Bang qui hồi.

GHI CHÚ:

Khi thiền theo cựu pháp do chư Giáo Tổ dạy mà bị thất truyền từ 2.548 năm thì chỉ có ngồi định, niệm, tập trung tư tưởng bằng đếm hơi thở, chú ý hay nhìn vào huyệt đạo... mà không có vận dụng sức bởi tay và chân nên không đủ để Hư Vô chi khí tác dụng trong việc khử trược lưu thanh, đem từ lực từ Nhâm mạch nối liền chỗ bị đứt quãng nơi  Sanh-Tử-Lộ với Đốc Mạch mà đưa ĐẠO (TAO) hay Hư Vô chi khí đẩy hào dư ở Khảm hay Thận Thủy lên gắn vào Ly cho đủ thành Càn, không vận dụng được phàm khí thành Nguơn Khí để khi đi ngang qua làm cho Ngũ Khí trong Ngũ Hành của ngũ tạng triều nguơn về Trung Cung và ba báu không lên Nê Huơn Cung được. Nơi Nê Huờn theo bửu pháp của Đức Chí Tôn dạy là nơi Đức Chí Tôn ngự ở đó và ngài tiếp sức với hành giả để Tam Huê tụ đảnh hiệp cùng ngài.

Khí Hư Vô vừa có tác dụng khử trược lưu thanh, nên bửu pháp của Đức Chí Tôn dạy khác với các pháp trước là không thở ra mà chỉ hấp vào thôi. Vì hấp không hô nên nguy hiểm cho người không trường chay tuyệt dục, lở khi ép hơi giống như bôm xe thì sức mạnh làm nổ tung nếu không làm đúng pháp, cho nên bửu pháp THẦY dặn rằng không ai là người phàm chỉ kiểu cho người khác mà không xin được keo. Bửu pháp của Đức Chí Tôn là cơ Tuyển Chọn, nếu là hóa căn mà luyện Đạo nếu rủi mà có kết quả mà chưa luyện kỷ hay tánh còn tham, sân, si thì Khí hưVô chạy tới đâu sẽ đốt cháy phàm tánh và bị tẩu hỏa nhaâp ma như người đời thường gọi hoặc khi bay lên thì bị sét dađnh tan. (TNHT)

Khí Hư Vô tác dụng trước hết khử trược và vì lổ chơn lông thoát trược ra nên hành giả cần phải tắm muối để lổ chơn lông không trống dễ bị trúng gió hay cảm. Những thứ trược nặng nhất là mới sanh, nơi nhà bảo sanh và lúc người chết chưa tẩn liệm và hút rất nhanh vào hành giả, cho nên hành giả tu theo Chiếu Minh không nên đến chỗ đông đê khỏi trươc nhâp sanh bịnh .

Đức Ngô đã được Đức Chí Tôn dạy luyện Đạo theo bửu pháp của ngài từ năm 1921. Ngài hành đến Nhị Bộ. Trong lúc ngài hành đến Nhị Bộ thì trong lúc đó Đức Chí Tôn giáng cơ đạy 11 vị Tiền Khai khác đa số là công chức, nhân sĩ tại Sài Gòn để khia minh Đại Đạo theo cơ Phổ Độ vào năm 1925 và chư vị Tiền Khai có hỏi ngài cách thờ thì ngài chỉ cách là vẽ Thiên Nhãn (theo Ngũ Chi ) cho Tòa Thánh Tây Ninh đã thờ. Nền Đạo theo cơ Phổ Độ thành hình để cứu vớt những người có tâm đức lên cõi nhàn, còn vị nào quyết chí tu cầu giải thoát thì tu luyện theo bửu pháp Chiếu Minh. Vì đất nước trong cơn khói lửa giữa ngoại nhân muốn giữ thuộc địa và nội nhân theo thuyết vô thần và đã giết 3.000 tín hữu Cao Đài tại Quảng Ngãi nên chư vị đã hoặc đứng cùng với phe Vô Thần mà cứu người Đạo cho khỏi bị tàn sát thêm (ngài CTP) và QĐCĐ, còn Đức Ngô đã được Đức Chí Tôn thử ngài coi ngài có giữ đúng Thập Điều Khuyên của ngài không, tức là ngài có lo tròn Phần Vô Vi không khi ngài mới hành có Nhị Bộ, còn Tam Bộ thì chưa xong. Việc ngài từ chối không nhận chức Giáo Tông là vì ngài hành chưa tròn Cơ Vô Vi, cho nên khi ngài qui liễu dù đã đắc mà về cõi trên ngài hành Tam Bộ bằng giáng cơ dạy cho các đệ  tử Tam Bộ qua cơ bút chớ không trực tiếp như khi ngài còn sanh tiền.

Đức Ngô đã nhường cho ngài Lê Văn Trung chức Quyền Giáo Tông vì THẦY đã giao cho Đức Kim Tinh Lý Thái Bạch chức Giáo Tông Vô Vi Đại Đạo, còn Đức Ngô Minh Chiêu là Ngôi Hai Giáo Chủ.

Việc thờ phượng theo Phái Vô Vi thì khác hơn Phái Phổ Độ (Thiên Nhãn với Ngũ Chi) nên Thiên Nhãn để tu theo Vô Vi là cái bản đồ để luyện Đạo, nên Thiên Nhãn có Nhật, Nguyệt, Tinh và hai bàn thờ: Bên trên thuộc Tiên Thiên, bên dưới thuộc Hạ Thiên hay hành giả. Người luyện Đạo phải biết về lý thuyết để thực hành cho đúng.

Người nào không học mà tự nghĩ ra, cắt nghĩa sai và hành sai thì rất nguy hiểm, có thể trở nên tự cao tự đại hay muốn làm thầy thiên hạ khi phê bình Ơn Trên như là thờ lộn ngựợc đầu. Thực ra mặt trời thì ở trên chiếu xuống, còn bản đồ luyện Đạo thì mặt trời dưới chiếu lên. Bàn thờ bên trên tượng trưng Đại Thiên Địa, bàn thờ bên dưới tượng trưng cho Tiểu Thiên Địa:

                                      Bàn thờ bên trên tường:

                                                                                       Thiên Nhãn  (THẦN)

                                                                                            Tinh ( KHÍ)

                                                                                            Nguyệt (TINH)

                                                                                            Nhật (chiếu lên => CHIẾU MINH)

 

                                                         Câu liễng                  Thập Tự              Câu liễng

                                                                                    Ảnh Đức Ngô

 

                                Trên bàn thờ có:                         Thái Cực Đăng

                                                                      Dĩa trái cây                                      Bình bông

                                                                                          Lư hương (5 cây nhang)

                                                   Đèn Lưỡng Nghi     chén nước trắng  3 chung rượu    chén trà     Đèn Lưỡng Nghi

 

                                                                                  Bàn thờ bên dưới:

                                                                                    Hình Phật tử (tượng trưng cho Anh Nhi)

                                                                                  Đèn để nhìn khi luyện Đạo

                                                                                           Lư trầm

                                                                                 Bên dưới treo đồng hồ (để giữ đúng 15 phút)

                                                                                         (15´ + 5´nghỉ = 20 x 3= 60 phút)

Khi luyện Đạo là đi từ tam bửu Phàm lên Tam Bửu Nguơn, cho nên ánh sánh từ trên (nhìn đèn) đem xuống (nhìn huyệt đạo ) và từ dưới đưa lên và mặt trời từ mặt biển chiếu lên => mặt trăng để luyện Tinh hoá Khí ( 3 ly rượu khi cúng xong cũng không đậy lại => bốc hơi hay KHÍ  lên => Ánh sáng rọi lên làm Tinh bốc hơi hay trăng khuyết sẽ tròn tức LY bị mất một HÀO nên hai gạch nguyên bên ngoài thì đầy, gạch giữa bị đứt , nhờ chuyển bằng Hư Vô chi khí lấy Hào dư ra từ Thận Thủy (ánh sáng rọi xuống biển, nước biển bốc thành hơi, mây) bị lấy ra một Hào dư, đêm trả cho Ly để Ly thàhh Càn. Thận Thủy hay Khảm bị mất một Hào giữa trở thành hào đứt, hai gạch bên ngoài đã đứt sẵn nên trở thành Khôn => Khí Hư Vô lên thêm nữa mà thành Thần tại Thiên Nhãn, cho nên Thần thị Thiên và người về nhập một với Trời nhờ luyện Đạo là vậy. Thiên Nhơn Hiệp Nhứt là phải nghịch chuyển là mặt trời không chiếu từ trên xuống mà từ dưới lên.

                                                                                                                                                      Hà Minh Thảo

 


Do you Yahoo!?
Check out the new Yahoo! Front Page. www.yahoo.com

#30583 From: thien cao <CaoThien45@...>
Date: Mon Nov 15, 2004 5:33 pm
Subject: Thuye^`n Ba't Nhã , Vo^ nga~ vo^ U+u , tho+ Vi~nh Lie^m (VIQR & Unicode)
caothien45
Send Email Send Email
 
 

The Spiritual Energy Of Money Tham gia Caodaitestament@yahoogroups.com

                                         http://www.thienlybuutoa.org 

Ba`í: Thuye^`n Ba't Nha~



Thuye^`n Ba't Nha~ ddu+a ta va`o Be^'n Gia'c,
Co~i hu+ kho^ng, tra^`m ma(.c vo+'i bao la.
Ga'c ngoa`i tai chuye^.n the^' tu.c, pho^`n hoa,
Ma(.c nha^n the^' dda('m chi`m mu`i lu.c vi..

So^'ng ma(.c kha?i, cuo^.c ddo+`i the^m y' nhi.,
Giu+~a thie^n nhie^n, ta^m y' sa'ng nhu+ to+.
Mo+? cu+?a lo`ng gia?i thoa't he^'t ddie^`u nho+,
Mo.i tha`nh y' u+o+m dda^`y hu+o+ng tinh khie^'t.

Cu~ng la` lu'c ta^m ho^`n dda^`y qua'n trie^.t,
Nie^`m vo^ u+u, ba?n nga~, cha^'t men ddo+`i...
Nhu+ con thuye^`n dong lu+o+'t giu+~a bie^?n kho+i,
Kho^ng vu+o+'ng ma('c be^'n bo+` ra`ng buo^.c, tro'i

Bi`nh minh ra.ng, a'nh ma(.t tro+`i cho'i lo.i,
Bie^?n va` ma^y cu`ng ho+.p ta'c vo+'i nhau.
Nhu+ vo^i no^`ng quye^.n tha('m vo+'i tra^`u cau,
La`m su+. so^'ng na^?y ma^`m trong vo^ ta^.n.

Thuye^`n Ba't Nha~ na^ng tinh tha^`n tinh ta^'n,
Y' thanh tao, co^'t ca'ch ddu+o+.m nho phong.
Coi mo.i ddie^`u tra^`n tu.c co'-nhu+-kho^ng,
Co' ro^`i ma^'t, ma^'t cu~ng la` ma^`m co'.

Coi chuye^.n kho' cha(?ng pha?i la` chuye^.n kho',
Kho' cu~ng la` ke^'t qua? cu?a kho^ng-kho^ng.
Cha(?ng co' gi` pha?i ro^'i ra('m, long ddong,
Ro^`i mo.i vie^.c se~ tinh tu+o+`ng gia?i quye^'t.

DDie^`u he^. tro.ng ne^n giu+~ lo`ng tinh khie^'t,
Cho+' ba^.n ta^m nghi ky., y' de`m pha.
DDu+`ng bao gio+` du`ng to+'i nhu+~ng lo+`i ngoa,
The^m chuo^'c la^'y u+u phie^`n cho tri' na~o.

Ngu+o+`i Ta^m Pha^.t kho^ng bao gio+` a?o na~o,
Cu+' an vui tu+. ta.i vo+'i ta^m tha`nh.
Ro^`i cuo^.c ddo+`i nga't to?a mo^.t ma`u xanh,
Hoa'n ddo^?i he^'t nhu+~ng gi` kho^ng cha^n chi'nh.

Tru+o+'c va^.t cha^'t cha(?ng bao gio+` bi.n ri.n,
Mo.i va^.t dde^`u la` nhu+~ng bo'ng phu` du.
Cha(?ng ba^.n ta^m vi` bo'ng to^'i tha^m u,
Mo+? ta^m sa'ng vu't cao tha`nh vo^ lu+o+.ng.

Thuye^`n Ba't Nha~ la` con thuye^`n ddi.nh hu+o+'ng,
Co~i Bo^`ng Lai ru+.c ro+~ a'nh bi`nh minh.
DDa.o cu`ng DDo+`i vu+o+.t thoa't co~i u minh,
Na^ng le~ so^'ng tha(ng hoa cu`ng tue^. gia'c.

Su+. ky` die^.u ha^n hoan tha`nh nha~ nha.c,
Vu't cao lo+`i ta^m y' nga't thie^n hu+o+ng.
Da^~n ta ddi va`o ho^.i ca?nh thie^n ddu+o+`ng,
No+i ti`m dde^'n con ngu+o+`i cu`ng Gia'c Ngo^..

DDo' la` lu'c Pha^.t DDa` ra te^' ddo^.,
A'nh DDa.o Va`ng ra.ng chie^'u ca?nh Bo^`ng Lai.
Mo.i ngu+o+`i cu`ng thie^`n ddi.nh vo+'i Nhu+ Lai,
Ta^m tu+'c Pha^.t, Pha^.t tu+'c Ta^m la` the^'!

So^'ng ta^m Pha^.t ddi va`o lo`ng the^' he^.,
DDe^? con da^n ddu+o+.c so^'ng ca?nh an nha`n.
DDe^? muo^n ngu+o+`i dduo+.c no'i tie^'ng ha^n hoan,
DDe^? su+. so^'ng muo^n loa`i tha`nh ta^m y'.

Kho^ng co`n ca?nh pha?i lo toan, i'ch ky?,
Kho^ng duy ta^m va` cu~ng cha(?ng duy linh.
Ne^n cuo^.c ddo+`i tra`n nga^.p a'nh bi`nh minh,
Muo^n tie^'ng ha't li'u lo bu+`ng su+'c so^'ng.

Thuye^`n Ba't Nha~ la` con thuye^`n linh ddo^.ng,
Co' ro^`i kho^ng, kho^ng ro^`i co', nhu+ nhau.
Chi? co' thuye^`n cho+~ he^'t no^~i kho^? ddau,
Thuye^`n la` y', y' la` Thuye^`n Ba't Nha~.

(DDu+'c Pho^', nga`y 02 tha'ng 02 na(m 1997)

Vi~nh Lie^m


Ba`i 2
Vo^ Nga~ Vo^ U+u



Ca'i Ta co' tu+. bao gio+`?
So^'ng nhu+ huye^~n mo^.ng ba^'t ngo+` the^' tho^i!
Cuo^.c ddo+`i la` mo^.t ca'i no^i,
La('c lu+ thi` ngo^.p, khi tho^i thi` buo^`n.
Ca'i no^i la` le~ vo^ thu+o+`ng,
Nghie^.p trong nhi.p la('c, ddoa.n tru+o+`ng mie^n man.
Tham, Sa^n, Si-be^.nh the^' gian,
Ru+o+'c chi ca'i nghie^.p dda mang cho phie^`n?!
Ta^m hu+ ma('c be^.nh ham tie^`n
Xu+a nay DDu+'c Pha^.t, Tha^`n, Tie^n dda^u ca^`n.
Buo^`n phie^`n la`m ha.i ca'i tha^n,
An nhie^n tu+. ta.i tinh tha^`n tha?nh tho+i.
The^' gian ba`y mo^.t tro` cho+i,
DDu+`ng ham qua' ddo^. khie^'n ddo+`i long ddong.
Cuo^.c ddo+`i sa('c tu+'c thi. kho^ng,
Sao mang tai ho.a va`o trong la`m gi`?
Co' nghe Pha^.t da.y tu+` bi?
Tu hie^`n chu+a muo^.n, thu+? ddi se~ tu+o+`ng.

(DDu+'c Pho^', 4 .11.2002)

Vi~nh Lie^m

UNICODE

Thuyền Bát Nhã

Thuyền Bát Nhã đưa ta vào Bến Giác,
Cõi hư không, trầm mặc với bao la
Gác ngoài tai chuyện thế tục, phồn hoa,
Mặc nhân thế đắm chìm mùi lục vị
Sống mặc khải, cuộc đời thêm ý nhị,
Giữa thiên nhiên, tâm ý sáng như tơ
Mở cửa lòng giải thoát hết điều nhơ,
Mọi thành ý ươm đầy hương tinh khiết.
Cũng là lúc tâm hồn đầy quán triệt,
Niềm vô ưu, bản ngã, chất men đờị
Như con thuyền dong lướt giữa biển khơi,
Không vướng mắc bến bờ ràng buộc, trói
Bình minh rạng, ánh mặt trời chói lọi,
Biển và mây cùng hợp tác với nhaụ
Như vôi nồng quyện thắm với trầu cau,
Làm sự sống nẩy mầm trong vô tận.
Thuyền Bát Nhã nâng tinh thần tinh tấn,
Ý thanh tao, cốt cách đượm nho phong.
Coi mọi điều trần tục có-như-không,
Có rồi mất, mất cũng là mầm có
Coi chuyện khó chẳng phải là chuyện khó,
Khó cũng là kết quả của không-không.
Chẳng có gì phải rối rắm, long đong,
Rồi mọi việc sẽ tinh tường giải quyết.
Ðiều hệ trọng nên giữ lòng tinh khiết,
Chớ bận tâm nghi kỵ, ý dèm pha
Ðừng bao giờ dùng tới những lời ngoa,
Thêm chuốc lấy ưu phiền cho trí nãọ
Người Tâm Phật không bao giờ ảo não,
Cứ an vui tự tại với tâm thành.
Rồi cuộc đời ngát tỏa một màu xanh,
Hoán đổi hết những gì không chân chính.
Trước vật chất chẳng bao giờ bịn rịn,
Mọi vật đều là những bóng phù du
Chẳng bận tâm vì bóng tối thâm u,
Mở tâm sáng vút cao thành vô lượng.
Thuyền Bát Nhã là con thuyền định hướng,
Cõi Bồng Lai rực rỡ ánh bình minh.
Ðạo cùng Ðời vượt thoát cõi u minh,
Nâng lẽ sống thăng hoa cùng tuệ giác.
Sự kỳ diệu hân hoan thành nhã nhạc,
Vút cao lời tâm ý ngát thiên hương.
Dẫn ta đi vào hội cảnh thiên đường,
Nơi tìm đến con người cùng Giác Ngộ
Ðó là lúc Phật Ðà ra tế độ,
Ánh Ðạo Vàng rạng chiếu cảnh Bồng Lai
Mọi người cùng thiền định với Như Lai,
Tâm tức Phật, Phật tức Tâm là thế!
Sống tâm Phật đi vào lòng thế hệ,
Ðể con dân được sống cảnh an nhàn.
Ðể muôn người đuợc nói tiếng hân hoan,
Ðể sự sống muôn loài thành tâm ý
Không còn cảnh phải lo toan, ích kỷ,
Không duy tâm và cũng chẳng duy linh.
Nên cuộc đời tràn ngập ánh bình minh,
Muôn tiếng hát líu lo bừng sức sống.
Thuyền Bát Nhã là con thuyền linh động,
Có rồi không, không rồi có, như nhau
Chỉ có thuyền chỡ hết nỗi khổ đau,
Thuyền là ý, ý là Thuyền Bát Nhã
 
(Ðức Phố, ngày 02 tháng 02 năm 1997)
Vĩnh Liêm

Bài 2 Vô Ngã Vô Ưu
 
Cái Ta có tự bao giở
Sống như huyễn mộng bất ngờ thế thôi!
Cuộc đời là một cái nôi,
Lắc lư thì ngộp, khi thôi thì buồn.
Cái nôi là lẽ vô thường,
Nghiệp trong nhịp lắc, đoạn trường miên man.
Tham, Sân, Si-bệnh thế gian,
Rước chi cái nghiệp đa mang cho phiền?!
Tâm hư mắc bệnh ham tiền
Xưa nay Ðức Phật, Thần, Tiên đâu cần.
Buồn phiền làm hại cái thân,
An nhiên tự tại tinh thần thảnh thơị
Thế gian bày một trò chơi,
Ðừng ham quá độ khiến đời long đong.
Cuộc đời sắc tức thị không,
Sao mang tai họa vào trong làm gỉ
Có nghe Phật dạy từ bỉ
Tu hiền chưa muộn, thử đi sẽ tường.
 
(Ðức Phố, 4 .11.2002)
Vĩnh Liêm

 





Do you Yahoo!?
Check out the new Yahoo! Front Page. www.yahoo.com

#30584 From: Matthew Tran <bcdevn@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 6:55 am
Subject: Matthew Tra^`n: Cu*~ tri nMgV qua^.n ha.t 149, TX, do`i ho~i za^n bie^~u Hubert Vo~ gia~i thi'ch tho~a da'ng su*. hie^.n zie^.n ta.i buo^~i tie^'p ta^n "Chu+o+ng Tri`nh Ho^.i Lua^.n Vie^.t Nam 2005" ....
bcdevn
Send Email Send Email
 
 

Unicode & Vietnet]

-Kính thưa quý dộc-giã

-Kính thưa quý thân hữu nMgV tại Houston.

Tôi vừa dọc bãn fóng sự cũa Tuần San Ðẹp về các ziễn biến liên quan dến buỗi tiếp tân "Chương Trình Hội Luận Việt Nam 2005" zo sự fối hợp cũa báo Thời Nay (Houston), Trường dại-học St Thomas và Hội Văn Hóa Khoa Học Việt Nam (HVHKHV) tại Houston dồng tỗ-chức vào tối thứ Sáu, 12 tháng 11 năm 2004 vừa qua tại nhà hàng Kim Sơn, Houston.

Diều dáng nói ỡ dây là ô/b chũ-nhiệm Tuần San Dẹp dã hành nghề một cách chuyên-nghiệp, dã xữ-zụng quyền hạn cũa một nhà báo dúng mức và dã hành xữ trong nghịch cãnh bất thường một cách hợp lý. Dó là một diều dáng khen.

Trong fần fụ-dính, Tuần san Dẹp dã ghi nhận là zân biểu Hubert Võ (DC), dịa-hạt 149 cũa TX dã hiện ziện tại buổi tiếp tân zành cho các người dược mời tham zự buỗi Tham Luận Đoàn Hội Luận VN 2005.

Rõ ràng dó là một tin bất ngờ dối với những cữ tri nMgV trong diạ-hạt 149 cũa Texas nói riêng cũng như người Việt hãi ngoại khắp nơi nói chung.

Trong bức thư ngõ dễ nhắn nhũ các vị tân zân cữ ngày hôm kia (Nov.14, 2004) tôi dã tiên liệu một cách "chắc nịch" là csVN sẽ bằng mọi cách zành zựt ãnh hưỡng cũa các tân zân biễu VN khõi tay các cữ tri nMgV. Tôi không hãnh ziện vì dã tiên liệu dúng, mà chĩ lo lắng là các vị zân cữ nầy dã có zịp dọc những lời nhắn nhũ/tâm sự cũa tôi chưa?

Câu cuối cùng trong thư nhắn nhũ các vị tân zân cữ – trong dó có anh Hubert Võ – là ".. xin nhắc lời cuối cùng: hãy nghĩ dến những cữ-tri dã tín-nhiệm và bõ fiếu cho quý vị trước khi quý vị tuyên-bố hay hành dộng gì…" vì vậy, i thiết nghĩ là zân biễu Hubert Võ cũa TX fãi có dôi lời giãi thích hợp lý: mục-dích sự tham zự buỗi hội-luận trên có lợi gì cho cữ-tri cũa mình.

Tôi sẽ có những nhận xét tỗng quát liên hệ dến những người/tỗ-chức liên quan dến buỗi tiếp tân "Chương Trình Hội Luận Việt Nam 2005" sau khi dám khói mù cũa "sự cố" trên tan di dễ thấy rõ mọi sự kiện rõ ràng hơn.

Thân ái,

Matthew Trần.

 

-Ki'nh thu+a quy' do^.c-gia~

-Ki'nh thu+a quy' tha^n hu+~u nMgV ta.i Houston\.

To^i vu+`a do.c ba~n fo'ng su+. cu~a Tua^`n San Ðe.p ve^` ca'c zie^~n bie^'n lie^n quan de^'n buo^~i tie^'p ta^n "Chu+o+ng Tri`nh Ho^.i Lua^.n Vie^.t Nam 2005" zo su+. fo^'i ho+.p cu~a ba'o Tho+`i Nay (Houston), Tru+o+`ng da.i-ho.c St Thomas va` Ho^.i Va(n Ho'a Khoa Ho.c Vie^.t Nam(HVHKHV) ta.i Houston do^`ng to^~-chu+'c va`o to^'i thu+' Sa'u, 12 tha'ng 11 na(m 2004 vu+`a qua ta.i nha` ha`ng Kim So+n, Houston\.

Die^`u da'ng no'i o+~ da^y la` o^/b chu~-nhie^.m Tua^`n San De.p da~ ha`nh nghe^` mo^.t ca'ch chuye^n-nghie^.p, da~ xu+~-zu.ng quye^`n ha.n cu~a mo^.t nha` ba'o du'ng mu+'c va` da~ ha`nh xu+~ trong nghi.ch ca~nh ba^'t thu+o+`ng mo^.t ca'ch ho+.p ly'\. Do' la` mo^.t die^`u da'ng khen\.

Trong fa^`n fu.-di'nh, Tua^`n san De.p da~ ghi nha^.n la` za^n bie^?u Hubert Vo~ (DC), di.a-ha.t 149 cu~a TX da~ hie^.n zie^.n ta.i buo^?i tie^'p ta^n za`nh cho ca'c ngu+o+`i du+o+.c mo+`i tham zu+. buo^~i Tham Lua^.n DDoa`n Ho^.i Lua^.n VN 2005\.

Ro~ ra`ng do' la` mo^.t tin ba^'t ngo+` do^'i vo+'i nhu+~ng cu+~ tri nMgV trong dia.-ha.t 149 cu~a Texas no'i rie^ng cu~ng nhu+ ngu+o+`i Vie^.t ha~i ngoa.i kha('p no+i no'i chung\.

Trong bu+'c thu+ ngo~ de^~ nha('n nhu~ ca'c vi. ta^n za^n cu+~ nga`y ho^m kia (Nov.14, 2004) to^i da~ tie^n lie^.u mo^.t ca'ch "cha('c ni.ch" la` csVN se~ ba(`ng mo.i ca'ch za`nh zu+.t a~nh hu+o+~ng cu~a ca'c ta^n za^n bie^~u VN kho~i tay ca'c cu+~ tri nMgV\. To^i kho^ng ha~nh zie^.n vi` da~ tie^n lie^.u du'ng, ma` chi~ lo la('ng la` ca'c vi. za^n cu+~ na^`y da~ co' zi.p do.c nhu+~ng lo+`i nha('n nhu~/ta^m su+. cu~a to^i chu+a ?

Ca^u cuo^'i cu`ng trong thu* nha('n nhu~ ca'c vi. ta^n za^n cu+~ – trong do' co' anh Hubert Vo~ – la` "\.. xin nha('c lo+`i cuo^'i cu`ng: ha~y nghi~ de^'n nhu+~ng cu+~-tri da~ ti'n-nhie^.m va` bo~ fie^'u cho quy' vi. tru+o+'c khi quy' vi. tuye^n-bo^' hay ha`nh do^.ng gi`…" vi` va^.y, to^i thie^'t nghi~ la` za^n bie^~u Hubert Vo~ cu~a TX fa~i co' do^i lo+`i gia~i thi'ch ho+.p ly': mu.c-di'ch su+. tham zu+. buo^~i ho^.i-lua^.n tre^n co' lo+.i gi` cho cu+~-tri cu~a mi`nh\.

To^i se~ co' nhu+~ng nha^.n xe't to^~ng qua't lie^n he^. de^'n nhu+~ng ngu+o+`i/to^~-chu+'c lie^n quan de^'n buo^~i tie^'p ta^n "Chu+o+ng Tri`nh Ho^.i Lua^.n Vie^.t Nam 2005" sau khi da'm kho'i mu` cu~a "su+. co^'" tre^n tan di de^~ tha^'y ro~ mo.i su+. kie^.n ro~ ra`ng ho*n.

Tha^n a'i,

Matthew Tra^`n\.

<<<<>>>>

From: Matthew Tran <bcdevn@y...>
Date:
Sun Nov 14, 2004 3:58 am
Subject: Matthew Tra^`n: Xin co' do^i lo+`i nha('n nhu~ de^'n ca'c vi. ta^n da^n cu+~ ta.i 2 tie^~u bang Texas & CA...

Unicode & Vietnet

Xin có dôi lời nhắn nhũ dến các vị tân dân cữ tại 2 tiễu bang Texas & CA.

Mùa bầu cữ tỗng thống Hoa Kỳ 2004 dã mang lại cho nMgV những thành quã lớn lao không thễ tưỡng tượng nỗi:

-Việc nMgV hỗ trợ thành công T T B.W.Bush tái dắc-cữ nhiệm kỳ 2, mặc nhiên ngụ ý nMgV dã dánh bại csVN qua việc tên TNS John Kerry (DC) thất cữ.

-Việc 2 công zân nMgV dắc cữ vẽ vang vào vị trí zân biễu tiễu bang TX: Hubert Võ (DC) và CA: Trần Thái Văn (CH) cũng như cô Janet Nguyễn (hội dồng Garden Grove) và 3 uỹ-viên giáo zục (Garden Grove): l/s Nguyễn Quang Trung, g/s Kim Oanh, l/s Nguyễn Quốc Lân là những thành công vượt bực mà không một người Việt bất cứ tại hãi-ngoại hay quốc nội có thễ ngờ dến.

Ziễn biến thứ hai tạo nên một tầm quan trọng dối với người Việt hãi ngoại (nVhn) vì kễ từ nay, mặc nhiên khối nMgV dược nâng lên một tư thế mạnh hơn dễ dương dầu với csVN trên lãnh vực NGOẠI GIAO (NG) và CHÍNH TRỊ (CT).

Cách dây gần 2 năm, tôi dã có zịp trình bầy cùng quý dộc giã quan niệm thay dỗi hướng tiến cũa thế hệ trẽ nMgV trong lãnh vực học vấn: thay vì cho con em theo duỗi các lãnh vực như cơ khí, diện tữ, khoa học, y học, không gian, v v thì hãy lái chúng qua lãnh vực luật học. Mục-dích ngay trước mặt là fục vụ quyền lợi cũa nMgV trong xã-hội Mỹ, sau là nhằm vào việc tranh các ghế dại ziện zân-cữ. Sự fõng doán cũa tôi là trong 5,10 năm sau, mong mõi nhóm thế hệ nMgV kế tiếp – sau khi dạt dược các chức-vụ zân cữ khiêm nhượng như nghị viên thành fố – sẽ tiếp tục tranh các vị trí dại ziện zân cữ tại các cấp tiễu bang hay liên bang. Nhưng dùng một cái, hai anh Hubert Võ và Trần Thái Văn dã zùng dôi hia 7 zặm vượt thời gian dễ dạt dược kỳ công nầy ngay trong năm nay (2004). Thật là ngoạn mục, ngoài sự mong mõi cũa nMgV chúng ta cũng như ngoài sự zự liệu cũa fe dịch: csVN.

Kễ từ nay, tiếng nói cũa hai zân biễu nMgV tại hai tiễu-bang TX và CA, tuy là tiếng nói thiễu số, nhưng nhờ những dặc tính sẵn có cũa người VN chúng ta là khôn khéo, uyễn chuyễn, zễ gây cãm tình với dồng-viện, thêm vào dó, tình trạng hiếu kỳ tại nghị trường sẽ giúp cho 2 vị tân zân-biễu nMgV sẽ dược các dồng liêu chú-ý. Một khi mà các zân biễu khác tại nghị trường cũa 2 tiễu bang nầy lắng nghe, các bạn cứ tin tôi di: bọn csVN sẽ vễnh tai nghe từng tiếng/dọc từng chữ… Chúng sẽ lo sợ cuống cuồng khi các vị nầy dề cập những vi fạm bãn Tuyên Ngôn Nhân Quyền mà chúng dã long trọng ký kết với LHQ trước dây.

Chúng ta dang sống trong môi trường mà công cuộc dối dầu bằng vũ trang với csVN trỡ nên lỗi thời, thiếu thực tế, vì vậy việc dối dầu với csVN trên lãnh vực NG cũng như CT trỡ nên cần thiết, không thễ thiếu. Vì dây là dường lối zuy nhất cũa nVhn dễ dem lại TỰ ZO, ZÂN CHŨ cho dồng bào tại quốc nội.

Dối với fe dịch, csVN cũng nhận thức ra sự kiện nầy, vì vậy nhị vị zân biễu tiễu-bang TX cũng như CA sẽ dược fe dịch chiếu cố cẫn thận. Dó là diều tôi zám khẵng dịnh.

Vì thắng lợi cũa 2 vị nầy, tuy mới nhìn thì có tính cách riêng tư, cá-nhân, nhưng nMgV chúng ta dang ỡ trong một hoàn cãnh dặc-biệt: luôn luôn fãi hiễu là tuy sống tại xứ người, nhưng bọn csVN không tha chúng ta, dó là chưa kễ nhiệm vụ tối thượng cũa chúng ta là fãi dem lại hoài bão TỰ DO, ZÂN CHŨ dến cho bà con tại quê nhà, vì vậy, chúng ta fãi xem thắng lợi cũa 2 vị zân cữ trên cũng như thắng lợi cũa toàn nMgV chúng ta vậy. Với nhận dịnh trên, tôi xin có dôi diều dễ tâm sự cùng quý vị:

-An toàn bãn thân: Theo nhận dịnh tỗng quát, các vị dại ziện zân cữ tại Hoa Kỳ rất an toàn, nhưng dối với các vị dại ziện zân cữ nMgV dang trong một cuộc dối dầu với một kẽ dịch vô cùng dộc ác và nham hiễm, việc an toàn bãn thân không thễ lơ là.

 Mỹ-nhân kế: Tránh tiếp-xúc --một mình-- các fụ nữ trẽ có thễ zo csVN gài bẫy bất cứ ỡ dâu, nên có một người thứ 2 thân tín trong buỗi nói chuyện.

- Các buỗi zạ tiệc/tiếp tân/khiêu vũ có tánh cách riêng tư, ít người.. có

- CSVN sẽ tìm cách dễ chiêu zụ qua những người thân thiết nhất: như người fối ngẫu, nhóm người thân tín (entourage) dễ zụ zỗ với những quà biếu bằng hiện kim hay hiện vật; biếu các cỗ fần, các insurance policy bão dãm chi fí cho con cái dũ học hành qua dại học, annuity bão dãm một số ngân khoãn sẽ dược lãnh vào một thời gian nào dó, hoặc các dề nghị tham gia dầu tư béo bỡ mà zo người fối ngẫu dứng tên, vv.

-thễ bị chuốt rượu dễ bị say và sẽ bị mất sự kiễm-soát chốc lát dễ có thễ bị dịch zàn cãnh dễ chụp hình (sexual entrapment) dễ làm bị bắt chẹt (blackmail), dễ fãi chấp nhận những dòi hõi cũa dối fương ….

- Tránh nói dùa/các cữ chĩ vô-ý-thức trước những người mà mình không quen biết vì có thễ bị thu-thanh/thu hình và dối fương sẽ bị zùng dễ fãn tuyên truyền (các zụng cụ nầy dịch có thễ mua zễ zàng tại các spy product shop…nay thì ai ai cũng có thễ mua diện thoại thu hình..vv). Tuy vậy, quý vị cũng có thễ mua các zụng-cụ dễ khám fá gọi là bug detectors ỡ dây luôn.

- Tại tư gia: Hãy cẫn thận cãnh giác những người thường có nhiệm-vụ dến tư-gia quý vị hằng tháng dễ ghi chĩ số tiêu thụ diện/nước/ gaz, v v.. vì những người nầy có thễ bị dối fương móc nối dễ dặt các zụng cụ ghi âm/ghi hình. Có thễ dối fương cho người zã nhân viên diện thoại/cable dến tu-bỗ/chĩnh bị dễ gắn các spy bugs vào các máy TV/diện thoại, vv

- Xe cộ: khi cần sữa chữa hay tu bỗ dịnh kỳ, nên dem dến những nơi tin cẫn (người Mỹ chánh hiệu) dễ tránh tình trạng bị dịch móc nối dễ gắn spy bugs.

- Tại bãi dậu xe ấn dịnh, hãy lưu tâm những kẽ thường hay la cà chung quanh xe cũa mình …

- Các tặng vật: Dễ chưng/ treo ..như tượng, bức họa, vv rất zễ zàng bị wired trước khi trao tặng. Các dồ trang hoàng nầy thường dược chưng trong fòng khách hay fòng ngũ, có thễ ghi âm zễ zàng…

(xin nhắc lại vụ cách dây mấy chục năm, Nga sô biếu toà dại sứ HK tại Moscow một "bãng quốc huy HK" như là tặng vật dễ treo và tình báo HK dã mất một thời gian khá lâu mới khám fá quà tặng nầy dược gắn "listening devices/eavesdrop on conversations" bộ fận thu thanh vi ti ..)

Luôn thễ, tôi xin kèm theo dây cái LINK mô tã cuộc chiến mệnh zanh: "The Battle of the Bugs" giữa Hoa Kỳ và Sô Viết trong thời TT Reagan còn tại chức dễ qúy vị tân zân biễu dề-cao cãnh giác: http://www.bugsweeps.com/info/battle_of_bugs-newsweek-04-20-87.html

Cũng nhân thễ dây, xin nhắc lời cuối cùng: hãy nghĩ dến những cữ-tri dã tín-nhiệm và bõ fiếu cho quý vị trước quý vị tuyên-bố hay hành dộng gì.

Thân ái,

Matthew Trần

Chũ trương Homebound Newsletter // HNN

 

Xin co' do^i lo+`i nha('n nhu~ de^'n ca'c vi. ta^n da^n cu+~ ta.i 2 tie^~u bang Texas & CA\.

Mu`a ba^`u cu+~ to^~ng tho^'ng Hoa Ky` 2004 da~ mang la.i cho nMgV nhu+~ng tha`nh qua~ lo+'n lao kho^ng the^~ tu+o+~ng tu+o+.ng no^~i:

-Vie^.c nMgV ho^~ tro+. tha`nh co^ng T T B.W.Bush ta'i da('c-cu+~ nhie^.m ky` 2, ma(.c nhie^n ngu. y' nMgV da~ da'nh ba.i csVN qua vie^.c te^n TNS John Kerry (DC) tha^'t cu+~\.

-Vie^.c 2 co^ng za^n nMgV da('c cu+~ ve~ vang va`o vi. tri' za^n bie^~u tie^~u bang TX: Hubert Vo~ (DC) va` CA: Tra^`n Tha'i Va(n (CH) cu~ng nhu+ bo^'n vi. Nguye^~n Quang Trung, gia'o su+ Kim Oanh, lua^.t su+ Nguye^~n Quo^'c La^n cu~a TB na^`y dang giu+~ chu+'c u~y-vie^n thuo^.c ho^.i ddo^`ng gia'o du.c Garden Grove la` nhu+~ng tha`nh co^ng vu+o+.t bu+.c ma` kho^ng mo^.t ngu+o+`i Vie^.t ba^'t cu+' ta.i ha~i-ngoa.i hay quo^'c no^.i co' the^~ ngo+` de^'n\.

Zie^~n bie^'n thu+' hai ta.o ne^n mo^.t ta^`m quan tro.ng do^'i vo+'i ngu+o+`i Vie^.t ha~i ngoa.i (nVhn) vi` ke^~ tu+` nay, ma(.c nhie^n kho^'i nMgV du+o+.c na^ng le^n mo^.t tu+ the^' ma.nh ho+n de^~ du+o+ng da^`u vo+'i csVN tre^n la~nh vu+.c NGOA.I GIAO (NG) va` CHI'NH TRI. (CT)\.

Ca'ch da^y ga^`n 2 na(m, to^i da~ co' zi.p tri`nh ba^`y cu`ng quy' do^.c gia~ quan nie^.m thay do^~i hu+o+'ng tie^'n cu~a the^' he^. tre~ nMgV trong la~nh vu+.c ho.c va^'n: thay vi` cho con em theo duo^~i ca'c la~nh vu+.c nhu+ co+ khi', die^.n tu+~, khoa ho.c, y ho.c, kho^ng gian, v v thi` ha~y la'i chu'ng qua la~nh vu+.c lua^.t ho.c\. Mu.c-di'ch ngay tru+o+'c ma(.t la` fu.c vu. quye^`n lo+.i cu~a nMgV trong xa~-ho^.i My~, sau la` nha(`m va`o vie^.c tranh ca'c ghe^' da.i zie^.n za^n-cu+~\. Su+. fo~ng doa'n cu~a to^i la` trong 5,10 na(m sau, mong mo~i nho'm the^' he^. nMgV ke^' tie^'p – sau khi da.t du+o+.c ca'c chu+'c-vu. za^n cu+~ khie^m nhu+o+.ng nhu+ nghi. vie^n tha`nh fo^' – se~ tie^'p tu.c tranh ca'c vi. tri' da.i zie^.n za^n cu+~ ta.i ca'c ca^'p tie^~u bang hay lie^n bang\. Nhu+ng du`ng mo^.t ca'i, hai anh Hubert Vo~ va` Tra^`n Tha'i Va(n da~ zu`ng do^i hia 7 za(.m vu+o+.t tho+`i gian de^~ da.t du+o+.c ky` co^ng na^`y ngay trong na(m nay (2004)\. Tha^.t la` ngoa.n mu.c, ngoa`i su+. mong mo~i cu~a nMgV chu'ng ta cu~ng nhu+ ngoa`i su+. zu+. lie^.u cu~a fe di.ch: csVN\.

Ke^~ tu+` nay, tie^'ng no'i cu~a hai za^n bie^~u nMgV ta.i hai tie^~u-bang TX va` CA, tuy la` tie^'ng no'i thie^~u so^', nhu+ng nho+` nhu+~ng da(.c ti'nh sa(~n co' cu~a ngu+o+`i VN chu'ng ta la` kho^n khe'o, uye^~n chuye^~n, ze^~ ga^y ca~m ti`nh vo+'i do^`ng-vie^.n, the^m va`o do', ti`nh tra.ng hie^'u ky` ta.i nghi. tru+o+`ng se~ giu'p cho 2 vi. ta^n za^n-bie^~u nMgV se~ du+o+.c ca'c do^`ng lie^u chu'-y'\. Mo^.t khi ma` ca'c za^n bie^~u kha'c ta.i nghi. tru+o+`ng cu~a 2 tie^~u bang na^`y la('ng nghe, ca'c ba.n cu+' tin to^i di: bo.n csVN se~ ve^~nh tai nghe tu+`ng tie^'ng/do.c tu+`ng chu+~… Chu'ng se~ lo so+. cuo^'ng cuo^`ng khi ca'c vi. na^`y de^` ca^.p nhu+~ng vi fa.m ba~n Tuye^n Ngo^n Nha^n Quye^`n ma` chu'ng da~ long tro.ng ky' ke^'t vo+'i LHQ tru+o+'c da^y\.

Chu'ng ta dang so^'ng trong mo^i tru+o+`ng ma` co^ng cuo^.c do^'i da^`u ba(`ng vu~ trang vo+'i csVN tro+~ ne^n lo^~i tho+`i, thie^'u thu+.c te^', vi` va^.y vie^.c do^'i da^`u vo+'i csVN tre^n la~nh vu+.c NG cu~ng nhu+ CT tro+~ ne^n ca^`n thie^'t, kho^ng the^~ thie^'u\. Vi` da^y la` du+o+`ng lo^'i zuy nha^'t cu~a nVhn de^~ dem la.i TU+. ZO, ZA^N CHU~ cho do^`ng ba`o ta.i quo^'c no^.i\.

Do^'i vo+'i fe di.ch, csVN cu~ng nha^.n thu+'c ra su+. kie^.n na^`y, vi` va^.y nhi. vi. za^n bie^~u tie^~u-bang TX cu~ng nhu+ CA se~ du+o+.c fe di.ch chie^'u co^' ca^~n tha^.n\. Do' la` die^`u to^i za'm kha(~ng di.nh\.

Vi` tha('ng lo+.i cu~a 2 vi. na^`y, tuy mo+'i nhi`n thi` co' ti'nh ca'ch rie^ng tu+, ca'-nha^n, nhu+ng nMgV chu'ng ta dang o+~ trong mo^.t hoa`n ca~nh da(.c-bie^.t: luo^n luo^n fa~i hie^~u la` tuy so^'ng ta.i xu+' ngu+o+`i, nhu+ng bo.n csVN kho^ng tha chu'ng ta, do' la` chu+a ke^~ nhie^.m vu. to^'i thu+o+.ng cu~a chu'ng ta la` fa~i dem la.i hoa`i ba~o TU+. DO, ZA^N CHU~ de^'n cho ba` con ta.i que^ nha`, vi` va^.y, chu'ng ta fa~i xem tha('ng lo+.i cu~a 2 vi. za^n cu+~ tre^n cu~ng nhu+ tha('ng lo+.i cu~a toa`n nMgV chu'ng ta va^.y\. Vo+'i nha^.n di.nh tre^n, to^i xin co' do^i die^`u de^~ ta^m su+. cu`ng quy' vi.:

-An toa`n ba~n tha^n: Theo nha^.n di.nh to^~ng qua't, ca'c vi. da.i zie^.n za^n cu+~ ta.i Hoa Ky` ra^'t an toa`n, nhu+ng do^'i vo+'i ca'c vi. da.i zie^.n za^n cu+~ nMgV dang trong mo^.t cuo^.c do^'i da^`u vo+'i mo^.t ke~ di.ch vo^ cu`ng do^.c a'c va` nham hie^~m, vie^.c an toa`n ba~n tha^n kho^ng the^~ lo+ la`\.

- CSVN se~ ti`m ca'ch de^~ chie^u zu. qua nhu+~ng ngu+o+`i tha^n thie^'t nha^'t: nhu+ ngu+o+`i fo^'i nga^~u, nho'm ngu+o+`i tha^n ti'n (entourage) de^~ zu. zo^~ vo+'i nhu+~ng qua` bie^'u ba(`ng hie^.n kim hay hie^.n va^.t; bie^'u ca'c co^~ fa^`n, ca'c insurance policy ba~o da~m chi fi' cho con ca'i du~ ho.c ha`nh qua da.i ho.c, annuity ba~o da~m mo^.t so^' nga^n khoa~n se~ du+o+.c la~nh va`o mo^.t tho+`i gian na`o do', hoa(.c ca'c de^` nghi. tham gia da^`u tu+ be'o bo+~ ma` zo ngu+o+`i fo^'i nga^~u du+'ng te^n, vv\.

- My~-nha^n ke^': Tra'nh tie^'p-xu'c --mo^.t mi`nh-- ca'c fu. nu+~ tre~ co' the^~ zo csVN ga`i ba^~y ba^'t cu+' o+~ da^u, ne^n co' mo^.t ngu+o+`i thu+' 2 tha^n ti'n trong buo^~i no'i chuye^.n\.

- Ca'c buo^~i za. tie^.c/tie^'p ta^n/khie^u vu~ co' ta'nh ca'ch rie^ng tu+, i't ngu+o+`i\.. co' the^~ bi. chuo^'t ru+o+.u de^~ bi. say va` se~ bi. ma^'t su+. kie^~m-soa't cho^'c la't de^~ co' the^~ bi. di.ch za`n ca~nh de^~ chu.p hi`nh (sexual entrapment) de^~ la`m bi. ba('t che.t (blackmail), de^~ fa~i cha^'p nha^.n nhu+~ng do`i ho~i cu~a do^'i fu+o+ng …\.

- Tra'nh no'i du`a/ca'c cu+~ chi~ vo^-y'-thu+'c tru+o+'c nhu+~ng ngu+o+`i ma` mi`nh kho^ng quen bie^'t vi` co' the^~ bi. thu-thanh/thu hi`nh va` do^'i fu+o+ng se~ bi. zu`ng de^~ fa~n tuye^n truye^`n (ca'c zu.ng cu. na^`y di.ch co' the^~ mua ze^~ za`ng ta.i ca'c spy product shop…nay thi` ai ai cu~ng co' the^~ mua die^.n thoa.i thu hi`nh..vv)\. Tuy va^.y\. quy' vi. cu~ng co' the^~ mua ca'c zu.ng-cu. de^~ kha'm fa' go.i la` bug detectors o+~ da^y luo^n\.

- Ta.i tu+ gia: Ha~y ca^~n tha^.n ca~nh gia'c nhu+~ng ngu+o+`i thu+o+`ng co' nhie^.m-vu. de^'n tu+-gia quy' vi. ha(`ng tha'ng de^~ ghi chi~ so^' tie^u thu. die^.n/nu+o+'c/ gaz, v v\.. vi` nhu+~ng ngu+o+`i na^`y co' the^~ bi. do^'i fu+o+ng mo'c no^'i de^~ da(.t ca'c zu.ng cu. ghi a^m/ghi hi`nh\. Co' the^~ do^'i fu+o+ng cho ngu+o+`i za~ nha^n vie^n die^.n thoa.i/cable de^'n tu-bo^~/chi~nh bi. de^~ ga('n ca'c spy bugs va`o ca'c ma'y TV/die^.n thoa.i, vv

- Xe co^.: khi ca^`n su+~a chu+~a hay tu bo^~ di.nh ky`, ne^n dem de^'n nhu+~ng no+i tin ca^~n (ngu+o+`i My~ cha'nh hie^.u) de^~ tra'nh ti`nh tra.ng bi. di.ch mo'c no^'i de^~ ga('n spy bugs\.

- Ta.i ba~i da^.u xe a^'n di.nh, ha~y lu+u ta^m nhu+~ng ke~ thu+o+`ng hay la ca` chung quanh xe cu~a mi`nh …

- Ca'c ta(.ng va^.t: De^~ chu+ng/ treo ..nhu+ tu+o+.ng, bu+'c ho.a, vv ra^'t ze^~ za`ng bi. wired tru+o+'c khi trao ta(.ng\. Ca'c do^` trang hoa`ng na^`y thu+o+`ng du+o+.c chu+ng trong fo`ng kha'ch hay fo`ng ngu~, co' the^~ ghi a^m ze^~ za`ng…

(xin nha('c la.i vu. ca'ch da^y ma^'y chu.c na(m, Nga so^ bie^'u toa` da.i su+' HK ta.i Moscow mo^.t "ba~ng quo^'c huy HK" nhu+ la` ta(.ng va^.t de^~ treo va` ti`nh ba'o HK da~ ma^'t mo^.t tho+`i gian kha' la^u mo+'i kha'm fa' qua` ta(.ng na^`y du+o+.c ga('n "listening devices/eavesdrop on conversations" bo^. fa^.n thu thanh vi ti ..)

Luo^n the^~, to^i xin ke`m theo da^y ca'i LINK mo^ ta~ cuo^.c chie^'n me^.nh zanh: "The Battle of the Bugs" giu+~a Hoa Ky` va` So^ Vie^'t trong tho+`i TT Reagan co`n ta.i chu+'c de^~ qu'y vi. ta^n za^n bie^~u de^`-cao ca~nh gia'c\.

http://www.bugsweeps.com/info/battle_of_bugs-newsweek-04-20-87.html

Cu~ng nha^n the^~ da^y, xin nha('c lo+`i cuo^'i cu`ng: ha~y nghi~ de^'n nhu+~ng cu+~-tri da~ ti'n-nhie^.m va` bo~ fie^'u cho quy' vi. tru+o+'c quy' vi. tuye^n-bo^' hay ha`nh do^.ng gi`\.

Tha^n a'i,

Matthew Tra^`n

Chu~ tru+o+ng Homebound Newsletter // HNN

                                                  <<<<>>>>

From: TamMTran@...

Date: Mon, 15 Nov 2004 14:04:27 EST

Subject: Phong Su cua TS DEP ve Buoi Tiep Tan HOI LUAN Viet Nam 2005 tai Houston Texas

Kinh chuyen den quy dong nghiep, quy dien dan va cac than huu de theo doi, kiem chung va tuy nghi. Cam on. Tran Minh Tam.

Chủ nhiệm, Chủ bút Tuần san ĐẸP bị ký giả Nguyễn Quốc Cường, báo Ngày Nay, Phối Trí viên "Chương Trình Hội Luận Việt Nam 2005" tại Houston Texas, ngăn chận trước cửa nhà hàng Kim Sơn không cho vào tham dự buổi Tiếp Tân khoản đãi cựu Đại Tá CSVN Bùi Tín, vì hai nhà báo này lên tiếng phản đối việc Ban Tổ Chức không treo cờ, không chào cờ Hoa kỳ và cờ Truyền Thống Việt Nam của CĐ/NVQG/TNCS Hải Ngoại.

<<<>>>

Tin Houston, Texas – Vào tối thứ Sáu, 12 tháng 11 năm 2004, lúc 7 giờ 30, thể theo lời mời của Ban Tổ Chức Buổi Tiếp Tân Tham Luận Đoàn chương trình Hội Luận Việt Nam 2005 do Báo Ngày Nay, trường Đại Học St. Thomas và Hội Văn Hóa Khoa Học Việt Nam(HVHKHVN) tại Houston đồng tổ chức, ông bà Trần Minh Tâm, Trần Kim Vy (Chủ Nhiệm, Chủ Bút Tuần San ĐẸP) đã đến tham dự buổi tiếp tân với tư cách là giới truyền thông.

Vừa đến trước cửa chánh của nhà hàng Kim Sơn I tại Downtown thì ông bà chủ báo ĐẸP nhìn thấy ký giả Nguyễn Quốc Cường, cây viết của báo Ngày Nay, cựu dân biểu Nguyễn Thế Linh, cựu cố vấn Cộng Đồng đang đứng chuyện trò cùng cựu đại sứ VNCH Nguyễn Xuân Phong ngoài hiên nhà hàng.
Ký giả Nguyễn Quốc Cường đã nhanh nhẩu giới thiệu 2 nhà báo cùng ông cựu đại sứ; nhưng khi ông Trần Minh Tâm xin chụp vài tấm ảnh để làm tài liệu viết phóng sự thì ông Nguyễn Quốc Cường, với tư cách là Phối trí viên của chương trình Hội Luận và là đại diện của Ban Tổ chức buổi Tiếp Tân, đã vội kéo vợ chồng chủ báo ĐẸP sang một bên để đề cập thẳng một vấn đề khác là yêu cầu ông bà Tâm- Vy khi đi lên lầu dự tiệc xin vui lòng ngồi lại cho đến hết chương trình, chứ đừng đứng dậy bỏ ra về gây xáo trộn cho buổi tiếp tân.

Ông Cường nói thẳng là trong buổi tiếp tân này sẽ không có tiết mục nghi lễ chào cờ Mỹ-Việt (cờ Truyền Thống Việt Nam, cờ vàng ba sọc đỏ) và ông cho biết thêm là ông cũng đã được bà Nguyễn Phúc Anh Lan, Hội Trưởng Văn Hóa Khoa Học VN báo cho biết về vụ ông Trần Minh Tâm đã gọi điện thoại đến bà hỏi về vấn đề chào cờ.

Ở đoạn này, báo ĐẸP xin giải thích cùng độc giả là trước ngày tổ chức 3 hôm, ông Tâm có gọi điện thoại cho bà Nguyễn Phúc Anh Lan, đại diện Ban Tổ Chức để phúc đáp là báo ĐẸP sẽ tham dự buổi tiếp tân, sau tìm hiểu BTC có nghi thức chào cờ trong buổi tiếp tân này hay không? Lý do ông Tâm đặt câu hỏi này là vì báo ĐẸP có nguồn tin ông Lê Xuân Khoa, một diễn giả trong buổi hội luận, mới đây bị cộng đồng Bắc California tẩy chay về vụ không chào cờ trong buổi ra mắt sách.

Bà Nguyễn Phúc Anh Lan (HT/HVHKH) đã không có câu trả lời dứt khoát về nghi lễ chào cờ Mỹ-Việt mà chỉ nói sẽ đưa câu hỏi này cho những người trong ban tổ chức. Và vì thế nên ông Tâm có nói là vợ chồng ông bà sẽ đến tham dự như đã từng tham dự những sinh hoạt của hội VHKH trong các chương trình văn hóa, xã hội, (Hội luôn luôn có chào cờ đàng hoàng) nhưng sẽ ra về nếu kỳ này BTC không có tiết mục chào cờ Việt-Mỹ, vì ngoài nhiệm vụ làm báo, ông bà còn là Người Việt Tị Nạn Cộng Sản nữa.

Có lẽ vì lý do này mà ông Cường đã phải chận ông bà Chủ Nhiệm báo ĐẸP trước cổng nhà hàng để báo trước là sẽ không có nghi lễ chào cờ trong buổi tiếp tân, vì theo ông trường đại học St. Thomas, với tư cách là Trưởng Ban Tổ chức đã không đồng ý có màn chào cờ cả Mỹ lẫn Việt và Hội Văn Hóa Khoa Học VN, báo Ngày Nay chỉ là những người bảo trợ nên không có quyền quyết định (sic!).

Khi ông Tâm hỏi nếu không có chào cờ Việt Mỹ nhưng Ban Tổ Chức có cho đặt giá cờ Mỹ-Việt hay không, thì ông Cường hùng hồn giải thích rằng trường đại học không muốn đặt cờ Hoa Kỳ ngang hàng với cờ Truyền Thống Việt Nam, cũng giống như họ không muốn đặt cờ Hoa Kỳ ngang hàng với cờ Đài Loan v.v.. và v.v... Ông Cường cứ lải nhải nại những lý do trên và yêu cầu 2 nhà báo, nếu có vào dự thì vào, ông rất cám ơn, nhưng không được bỏ ra về mà nên ở lại để theo dõi ngọn nguồn, tránh sự xáo trộn cho buổi tiếp tân! Còn như nếu ông bà báo ĐẸP nhất định muốn thấy trên đó (trong buổi Banquet trên lầu nhà hàng Kim Sơn) có chào cờ hay thấy cờ thì chắc chắn là không có vậy tốt hơn thì khỏi lên! Đọc tới đây chắc độc giả cũng thấy rõ ý đồ của ông Nguyễn Quốc Cường và Ban Tổ Chức như thế nào rồi!

Ông Trần Minh Tâm, bà Trần Kim Vy đã phản đối lời yêu cầu "vô lý" của ông Cường, vì ông bà đã nhận được thiệp mời của BTC đến dự với tư cách là "Media" (nguyên văn Anh ngữ). Việc giới truyền thông đến sớm về sớm, hay đến sớm về trễ... là chuyện thường tình (Ban Tổ Chức không có quyền bắt buộc). Vả lại nếu có những trường hợp quan trọng, cần thiết... thì dù BTC có muốn ngăn cản, che giấu những việc làm sai quấy cũng không thể nào cản ngăn được các ký giả muốn săn tin để phục vụ quần chúng.
Riêng trong trường hợp này, nếu những quan khách (vẫn còn nhớ mình là người tị nạn CS, có liêm sĩ, có dũng khí)
bỏ ra về để phản đối bất bạo động việc không chào cờ thì đấy là quyền của người ta. Và nếu BTC cho rằng quan khách ra về như vậy khiến cho người Mỹ coi thường BTC thì đó là lỗi từ Ban Tổ Chức gây ra, bởi BTC đã tự không coi trọng lá cờ truyền thống Việt Nam, lá cờ vàng ba sọc đỏ của CĐ/NVQG/TNCS đã được thành phố Houston ban hành thành luật, lá cờ mà tất cả người Việt Nam tị nạn cộng sản tại đây đều hết lòng trân quý, luôn muốn được nêu cao và bảo vệ đến cùng. (Bảo đảm nếu phải chết vì lá cờ chính nghĩa này, dám chắc cũng có người sẵn sàng hy sinh!)

Lá cờ truyền thống Việt Nam thân yêu màu vàng ba sọc đỏ này đã được công nhận, đã tung bay trên khắp nơi Hoa Kỳ, Úc Châu, Âu Châu. Cả trên đỉnh Hy Mã Lạp Sơn, ngay trên chiến trường Iraq. Nơi nơi, chỗ nào có cộng đồng người Việt tị nạn Cộng sản sinh sống là có lá cờ truyền thống của chúng ta được tranh đấu để tung bay trên bầu trời tự do. Và gần nhất là hôm thứ Năm 11-11-04 mới đây, trước tiền đình Quốc Hội Texas, Cờ Vàng vừa được tiểu bang công nhận, thì tại sao ở tại thành phố Houston này, nơi cộng đồng Việt tị nạn có dân số đông vào hàng thứ 3 trên đất Mỹ, trong một buổi Tiếp Tân nặng phần chính trị để bàn thảo về tương lai của một nước Việt Nam Cộng Sản, lại dẹp bỏ truyền thống nghi lễ chào cờ hoặc ít nhất cũng hãnh diện trưng bày giá cờ Mỹ-Việt trên khán đài - nhất là trước sự hiện diện của Bùi Tín (?), một cựu đại tá Bộ Đội Nhân Dân Cộng Sản, người đã nổi tiếng qua vai trò chỉ huy "tiếp thu" Dinh Độc Lập, cưỡng chiếm Miền Nam VN và thêm sự hiện diện của GS Lê Xuân Khoa (?), một khoa bảng tị nạn, nhưng thường bênh vực cho VC, lại không chịu chào cờ vàng ba sọc đỏ trong các buổi sinh hoạt văn hóa của ông ta!
Tại sao Ban Tổ Chức lại không chịu chào cờ để bày tỏ lập trường và chính kiến Quốc Gia trước sau như một của người Việt tỵ nạn Cộng sản, nhất là trong khi Ban Tổ Chức đang tổ chức một cuộc hội thảo để “vẻ đường cho hươu (CSVN) chạy"
với những đề tài nêu lên nghe rất dị ứng như: Triển Vọng Phát Triển Chính Trị, Triển Vọng Phát Triển Xã Hội Công Dân (?) và Hội Nghị bàn tròn: Việt Nam 2005, Triển Vọng Phát Triển và Hội Nhập Toàn Cầu.??

Ông Cường còn viện lẽ rằng Hội Văn Hóa Khoa Học VN và báo Ngày Nay không có thẩm quyền quyết định trong việc treo cờ hay chào cờ truyền thống Việt Nam, vì họ chỉ là thành phần bảo trợ, mọi tiết mục trong buổi Banquet là do các viên chức của Đại học St. Thomas sắp xếp và quyết định. Nhưng...
Ông Cường quên rằng trong tờ thông báo đề ngày 18-10-04 do chính ông email đến TS Đẹp, nội dung ghi rõ rằng cả ba nhóm: TT Quốc Tế Học / St. Thomas University, Hội VHKHVN và báo Ngày Nay ĐỒNG bảo trợ
cho buổi dạ tiệc để khoản đãi Tham Luận Đoàn!"

Và trong một thông báo khác có một đoạn nguyên văn như sau: "Ông Nguyễn Quốc Cường, phối trí viên cuộc hội luận cho biết: "Đây là một cuộc hội luận quy tụ nhiều thế hệ người Việt hải ngoại với những quá trình hoạt động khác nhau, do người Việt thực hiện, và hướng về người Việt"!
Nếu lời tuyên bố của ông Cường trước cửa nhà hàng Kim Sơn là đúng, thì hóa ra HVHKHVN và báo Ngày Nay đã gửi thông báo, đọc thiệp mời trên các cơ quan truyền thông là sai sự thực. Như vậy là quý vị đang "chơi trò đánh lận con đen" muốn chứng tỏ cho cộng đồng người Việt khắp nơi (ở hải ngoại cũng như trong nước) biết rằng quý vị là những người quan trọng, có khả năng bao trùm lo cho quê hương đất nước thời còn CS cầm quyền
, trong khi những người Việt tị nạn hải ngoại đang cùng nhau ngồi lại đặt kế hoạch chống cái nghị quyết 36 của nhà cầm quyền CS đưa ra nhằm ôm hết khối người Việt tị nạn CS hải ngoại để cai trị luôn!

Trong lúc tranh luận với Chủ bút báo ĐẸP, ông Cường cho thấy rằng ông ta gần như đã quên chính bản thân ông và gia đình cũng là người tị nạn cộng sản, ông đã từng bỏ xứ ra đi vì không chấp nhận chế độ vô nhân, tàn ác này. Vậy mà khi phối hợp với người bản xứ trong những sinh hoạt chính trị, văn hóa, xã hội, lẽ ra ông cần phải nêu cao chính nghĩa quốc gia dân tộc, phải tranh đấu cho biểu tượng "Tự do, dân chủ, nhân quyền" của lá cờ truyền thống, một lá cờ đã được City of Houston, một thành phố lớn hàng thứ Tư của Mỹ chấp nhận thành luật qua Resolution 17-2003, và vừa được Tiểu Bang Texas công nhận, thì trái lại ông và Ban Tổ Chức đã cố tình thực thi một chủ trương đi ngược lại với nguyện vọng của đồng hương tị nạn hải ngoại, phải chăng để làm hài lòng CSVN và viên cựu đại tá cộng sản bị thất sủng phải đào tẩu ra ngoại quốc, nhưng chưa bao giờ chịu gia nhập vào cộng đồng Người Việt Tị Nạn Cộng Sản hải ngoại?

Với nhận xét của ông Trần Minh Tâm thì bằng vào khả năng của ông Nguyễn Quốc Cường, ông Trương Trọng Trác (ký giả Trọng Kim, báo Ngày Nay) và các thành viên Hội VHKH, như bà Anh Lan (HT), TS Nông Duy Trường (CV), KS Nguyễn Ngọc Bảo (CV), chắc chắn là các viên chức của trường đại học St. Thomas tại Houston, sẽ thấu hiểu và đồng ý cho tiết mục chào cờ đầy ý nghĩa này vào chương trình lúc khai mạc buổi tiếp tân công cộng có mời giới truyền thông, nhưng rất tiếc rằng sự học rộng hiểu nhiều của những chuyên gia, thành phần được gọi là trí thức trong Ban Tổ Chức đã không làm được một việc nhỏ nhưng đầy ý nghĩa là có được một giá cờ Việt-Mỹ dựng trong buổi Tiếp Tân do chính mình tổ chức để chứng tỏ mình là người Mỹ gốc Việt da vàng tị nạn cộng sản, trong một thành phố có trên 150 sắc dân này. Và cũng để làm gương tốt cho các em sinh viên tị nạn đang theo học tại Đại học St. Thomas mà trong tương lai có thể là những hội viên mới của Hội Văn Hóa Khoa Học VN tại Houston (chủ trương không hoạt động Chính Trị, nhưng cần phải có lập trường Chính Trị vững chắc).

Cuộc tranh luận giữa ông Nguyễn Quốc Cường, và ông bà Trần Minh Tâm – Trần Kim Vy, TS ĐẸP càng lúc càng găng, trong lúc nhiệt độ bên ngoài càng xuống lạnh, nên 2 bên đã đồng ý di chuyển vào bên trong nhà hàng để tiếp tục tranh luận, đôi lúc tưởng như đấu khẩu, trước sự chứng kiến của cựu dân biểu Nguyễn Thế Linh.

Sau đó, vì nhận thấy chủ đề cuộc tranh luận quá nhạy cảm, lại không muốn liên hệ vào (?), nên cựu luật sư Linh, cựu cố vấn Cộng Đồng Houston (thời bà Kim Nguyễn làm Chủ tịch) đã theo một thân hữu khác bỏ lên lầu dự tiệc. (Không biết trong lúc vui vẻ ăn tiệc ông Linh có bày tỏ thái độ với BTC đúng theo tinh thần "ba không" chống Kiều Vận - do ông và LS Nguyễn Ngọc Hải cổ súy, in thành sách cách đây vài năm hay không? - khi mà chính mắt ông thấy, tai ông nghe là: BTC không treo cờ, không chào cờ, không hát quốc ca VNCH?). (Xin cựu dân biểu Nguyễn Thế Linh lên tiếng về vụ này. Rất cám ơn. Chúng tôi trong lúc viết bài, có gọi điện thoại cho ông Linh vào chiều thứ Bảy để tìm hiểu, nhưng rất tiếc ông không có tại nhà in).

Và sau hơn 20 phút tranh luận, vì nhận thấy rằng ông Cường đã không còn giữ được sự bình tỉnh trong vai trò đại diện của BTC đối với quan khách đến tham dự, nhất là đối với giới truyền thông và đồng thời cũng cảm nhận rằng những chi tiết của cuộc tranh luận này cần phải được ghi nhận một cách trung thực để có thể trình bày lại cùng đồng hương về đường lối, chủ trương của BTC quá gần gủi với mưu đồ “cắm đất, giành dân, ru ngủ dân Tị Nạn" của Cộng Sản Việt Nam qua Nghị Quyết 36 do chúng vừa ban hành năm nay, cho nên bà chủ nhiệm Trần Kim Vy đã lịch sự yêu cầu ông Cường đồng ý cho báo ĐẸP thu âm tiếp tục cuộc tranh luận này và ông Cường đã đồng ý..... nhưng sau đó chắc là nhận thấy mình đã có thái độ hơi hùng hổ (lớn giọng) và có lẽ vì quá "hồ hởi" bênh vực cho "lập trường không chào cờ, không treo cờ" của Ban Tổ Chức khá rõ ràng nên đã ông Cường đã lên tiếng "cấm" không cho nhà báo Trần Kim Vy xử dụng cuộn băng này, bắt bà phải "trình" bài phóng sự cho ông ta trước khi in, đi ngược lại quyền tự do thứ Tư của người ký giả mà ông Cường là người hiểu rõ hơn ai hết!

Riêng về phần Tuần San ĐẸP, nhận thấy nội dung cuộn băng cũng tạm đủ để tường trình, vợ chồng Trần Minh Tâm- Trần Kim Vy quyết định bỏ ra về, không tham dự buổi tiếp tân, để tránh cảnh chướng tai, gay mắt; khỏi phải thất vọng chán chường khi bị bắt buộc giữ im lặng trước cảnh chướng mắt của đám "khoa bảng" mau quên nguồn gốc (chất xám trong đầu thì khá nhiều, nhưng chất vôi trong xương sống thì ít, nên dễ cong lưng, dễ luồn cúi với tham vọng nhận được chút bả lợi danh dư thừa sau này – mà thời nào, triều đại nào cũng có xuất hiện) lo đón tiếp, khoản đãi "vị anh hùng" (?) có công trạng chỉ huy đoàn xe tăng quân đội nhân dân ủi sập cửa Dinh Độc Lập, giờ đây tuy đã bị thất sủng đâm bất mãn phải xin tị nạn chính trị, được sống ở nước tự do để tiếp tục chửi Đảng, chửi các đồng chí vì tư thù, nhưng vẫn một lòng thờ kính "Bác Hồ dấu yêu" công khai. Bùi Tín lần này lại có cơ hội qua Houston Texas như vào chỗ không người, không cờ, ngồi bệ vệ trên bàn "tham luận" cùng với một số viên chức chế độ cũ đã quá tuổi quá thời như cựu đại sứ Bùi Diễm, Nguyễn Xuân Phong, và một số trí thức tị nạn sau năm 75 mau quên nguồn quên gốc, mau muốn lập công với Cộng Sản vào giờ thứ 25.... như Tiến sĩ Nông Duy Trường (cố vấn Hội VHKH, phu quân bà Anh Lan), GS Lê Xuân Khoa, CTG Ong Thuy Nhu Ngoc, KTG Nguyen Quoc Khai..... để giàn cảnh hội luận, mách nước cho CSVN về cách chăn dân, phương thức củng cố quyền lực cho Nhà Nước tại quốc nội và trên chính trường quốc tế trong năm 2005, thực hiện đúng binh pháp “nội công (Hội Luận), ngoại kích (Văn Công)” của Nghị quyết 36.

Đấy là nhờ công lao hãn mã của những nhân vật trí thức tị nạn trẻ "cấp tiến" như nhóm chủ trương báo Ngày Nay và hội Văn Hóa Khoa Học VN tại Houston; của những đám cá tra cố lội ngược giòng kiếm ăn quá trễ, trong lúc bọn đầu nậu Bắc Bộ Phủ đang vẫy chết vì tranh giành quyền lực, dân sinh bị băng hoại vì xã hội chủ nghĩa, vì sức chống đối của các phong trào đòi hỏi dân chủ, tự do tôn giáo tại quốc nội và hiện lồng lộn tức tối trước cao trào "Nghị Quyết Cờ Vàng" đang bùng nổ, lan tràn khắp thế giới, làm mất dần ảnh hưởng của CSVN tại hải ngoại. Vì thế, Cộng Đồng Người Việt Tị Nạn Cộng Sản Hải Ngoại cần phải tuyên dương công trạng của đám "Trí Thức nằm vùng" này càng sớm càng tốt!!!

Về ký giả Nguyễn Quốc Cường, có người cho biết ông là tác giả những loạt bài viết kêu gọi hướng về quê hương qua việc trao đổi văn hóa, khuyến khích người Việt hải ngoại nên học Ngôn Ngữ Mới của Hà Nội hiện giờ, bài viết này đã đăng trên tờ báo Viet Tex News do người Mỹ làm Chủ Nhiệm Chủ Bút. Tác giả bài viết này lấy bút hiệu là Thanh Nguyễn.

  * * *



Ghi thêm:

Được biết, buổi tiếp tân khoản đãi Tham Luận Đoàn Hội Luận VN 2005 và các thượng khách, với sự hiện diện của Dân biểu Texas tương lai Hubert Võ, còn ông Bùi Tín, Lê Xuân Khoa có tham dự như trong thông báo hay không thì chúng tôi sẽ điều tra và tường thuật cùng độc giả sau.
Tiệc tiếp đãi này diễn ra trên lầu trong một bầu không khí gượng gạo, với khoảng 150 thực khách mà phần lớn là người Việt (trong khi phòng tiệc chứa được trên 500 người) và nghe nói họ đã vội vã ra về khi vừa xong buổi cơm tối. Và đúng như lời của ký giả Nguyễn Quốc Cường, phần nghi lễ chào quốc kỳ, hát quốc ca, phút mặc niệm để tưởng nhớ các bậc tiền nhân Mỹ-Việt đã có công dựng nước, vong linh của các chiến sĩ, đồng bào đã bỏ mình cho lý tưởng Tự do, Dân Chủ, Nhân Quyền đã bị Ban Tổ Chức gạt ra ngoài chương trình, trong nghi thức khai mạc, dù rằng đã có sự chống đối của cộng đồng.

Lá quốc kỳ Hợp Chủng Quốc và lá cờ Truyền Thống Việt Nam cũng như cờ tiểu bang Texas cũng đã không được treo hoặc dựng trên giá cờ để xác định nguồn gốc, vị trí chính trị của cộng đồng tị nạn chúng ta trên tiểu bang Texas và mảnh đất Hoa Kỳ này.

Đặc biệt có một tiết mục tùy cơ ứng biến để "mà mắt thiên hạ" đã xuất hiện bất ngờ vì không có in trong tờ chương trình buổi tiệc, đó là việc bà Nguyễn Phúc Anh Lan, Hội trưởng VHKH, trong lúc đọc diễn văn đã cầm một lá cờ vàng ba sọc đỏ nhỏ và giới thiệu cùng cử tọa rằng đây là lá cờ vừa được tiểu bang Texas công nhận ngày hôm qua (thứ Năm)!!!

Sự kiện này xảy ra sau khi báo ĐẸP tẩy chay không tham dự, sau khi Ủy Ban Bảo Vệ Chính Nghĩa Houston đọc thông báo cảnh cáo việc chào cờ của buổi Hội Luận trên các đài phát thanh, đã chứng tỏ cho đồng hương biết rằng Ban tổ chức đã không thực tâm trân quý lá cờ truyền thống của cộng đồng Người Việt tị nạn hải ngoại qua nghi thức chào kính trang trọng và chỉ quơ qua quơ lại cho có lệ để tạm thời tránh bị chỉ trích là "có giáo dục", nhưng "vô tổ quốc”, “vô cộng đồng”!!!

Trần Minh Tâm

Chủ Bút TS ĐẸP


Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! – Get yours free!

#30585 From: thien cao <CaoThien45@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 8:43 am
Subject: Ho^m nay: 16/11/04 (5/10/Gia'p Tha^n) - Li.ch Tam To^ng Mie^'u - coi nga`y to^'t, xa^'u
caothien45
Send Email Send Email
 
 

The Spiritual Energy Of Money Tham gia Caodaitestament@yahoogroups.com

 

Xin ba^'m va`o link du+o+' i d-a^y:

http://tuvi.vietshare.com/tuvi/tamtongmieu.asp

D-e^? xem nga`y to^'t xa^'u, va` xem tuo^?i


4883 Giáp Thân 2004
Tháng Mười
5
Ngày Kỷ Hợi
Tháng Mười Một
16
Thứ Ba
Kiến: Ất Hợi
Trực: Kiến
Ngày: Nguyệt Kỵ

Coi Ngày Tô't Xâ'u
Sao:
Hành: Mộc
Kỵ Tuổi: Kỷ Tỵ, Quý Tỵ
Quý Mùi, Quý Hợi, Quý Sửu
Giờ Tốt: Sửu Thìn Ngọ Mùi Tuất Hợi
Người ta đi cấy lấy công,
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.

Unicode:

Xin bấm vào link dướ i đây:

http://tuvi.vietshare.com/tuvi/tamtongmieu.asp

Ðể xem ngày tốt xấu, và xem tuổi


Do you Yahoo!?
Discover all that’s new in My Yahoo!

#30586 From: thien cao <CaoThien45@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 8:56 am
Subject: la^'y chuye^.n xu+a a'p du.ng cho vie^.c nay (VIQR & Unicode
caothien45
Send Email Send Email
 
 

The Spiritual Energy Of Money Tham gia Caodaitestament@yahoogroups.com

                                         http://www.thienlybuutoa.org 

 

VIQR

Ngo^ Nguye^n Phi 


Quan Do+? D.u+o+.c Khen, Quan Gio?i Bi. Che^

     Tra^u Ky. ghi nho+' lo+`i Thua^`n Vu Kho^n ne^n o^ng la`m vie^.c he^'t su+'c sie^ng na(ng va` ca^?n tha^.n. Ba^'y gio+` ai cu~ng d-o^`n vi. quan tra^'n thu? d-a^'t A la` ngu+o+`i hie^`n, va` che^ quan tra^'n thu? d-a^'t Tu+'c Ma(.c d-u? d-ie^`u. Tra^u Ky. d-e^? ta^m d-e^'n vie^.c d-o', cho ngu+o+`i xem xe't hu+ thu+.c ro^`i ta^u la.i cho Te^` Uy Vu+o+ng bie^'t.

      Uy Vu+o+ng cho trie^.u ta^.p qua^`n tha^`n, la.i d-o`i hai vi. quan tra^'n thu? kia. Tru+o+'c ma(.t ba' quan, vi. quan d-a^'t Tu+'c Ma(.c bi. coi ba(`ng "nu+?a con ma('t". Vua go.i la~o ra ho?i:

      - Ngu+o+`i tra^'n thu? Tu+'c Ma(.c co+' sao d-e^? ca'c quan o+? trie^`u che^ ngu+o+i?

      La~o d-a'p:

      - Tha^`n chi? bie^'t la`m he^'t chu+'c tra'ch cu?a mi`nh, co`n vie^.c khen che^ tha^`n kho^ng d-u+o+.c bie^'t.

      Uy Vu+o+ng lo+'n tie^'ng:

      - Ta cho ngu+o+`i do` xe't d-a^'t Tu+'c Ma(.c tha^'y ruo^.ng vu+o+`n tu+o+i to^'t, ngu+o+`i da^n gia`u co', vie^.c quan kho^ng be^ tre^~, ca? mo^.t vu`ng phu+o+ng D.o^ng a^'y ye^n o^?n, mo+'i hay nha` ngu+o+i mo^.t lo`ng vi` da^n, kho^ng d-u't lo't cho bo.n quan la.i o+? trie^`u, vi` le~ d-o' ma` nha` ngu+o+i bi. che^. Ngu+o+i tha^.t xu+'ng d-a'ng la` mo^.t lu+o+ng tha^`n.

      No'i ro^`i lie^`n gia phong cho vi. quan d-a^'t Tu+'c Ma(.c. La.i go.i vi. quan d-a^'t A, no'i:

      - Ngu+o+i tra^'n thu? d-a^'t A the^' na`o ma` nga`y na`o o+? trie^`u cu~ng tha^'y lo+`i khen ngo+.i ve^` ngu+o+i. Ta cho ngu+o+`i d-e^'n do` xe't thi` tha^'y ruo^.ng vu+o+`n bo? hoang ngu+o+`i da^n d-o'i ra'ch. Qua^n Trie^.u xa^m la^'n bo+` co~i ngu+o+i kho^ng chi.u cu+'u. Nha` ngu+o+i bo'c lo^.t tie^`n cu?a da^n chu'ng d-u't lo't cho ke? ta? hu+~u cu?a ta d-e^? d-u+o+.c tie^'ng khen. Ngu+o+i la` te^n tham quan d-o^.c a'c.

      Quan d-a^'t A su.p la.y xin tha to^.i. Uy Vu+o+ng truye^`n d-em ha('n bo? va`o cha?o da^`u so^i. Ca'c quan xanh ma(.t. Vua truye^`n nhu+~ng te^n tu+`ng khen che^ ba^'t co^ng d-o' ra ma('ng:

      - Ca'c ngu+o+i la` tai ma('t cu?a ta la.i a(n ba^?n, pha?i tra'i d-a?o lo^.n. Nay d-em ca'c ngu+o+i cho va`o va.c da^`u.

      Uy Vu+o+ng truye^`n d-em nhu+~ng ke? tha^n ti'n nha^'t cu?a mi`nh bo? va`o va.c da^`u d-e^? la`m ra(n! Chu+ ha^`u tha^'y su+. ca?i ca'ch cu?a Uy Vu+o+ng d-e^`u so+..

      Lo+`i Ba`n:

     Vie^.c na`y nhan nha?n o+? mo.i xa~ ho^.i. I.o+`i nay co' kha'c gi` d-o+`i xu+a? Thi' sinh d-i thi tha^'y mi`nh ye^'u ke'm be`n d-u't lo't d-e^? d-u+o+.c d-ie^?m cao. Tha^.m chi' co' ngu+o+`i kho^ng d-i thi ma` va^~n ca^'p ba(`ng la`m ma^'t co^ng nha` vua pha?i "la^.t so^? bo^." ra tra.

      Nguye^~n Khuye^'n no'i:

          "Co' tie^`n vie^.c a^'y thi` xong nhi??

          I.o+`i tru+o+'c la`m quan cu~ng the^' a?"

      May ma('n thay cho trie^`u na`o minh qua^n ga(.p lu+o+ng tha^`n. Vu. a'n hai o^ng quan tre^n d-a^y la` mo^.t ba`i ho.c cho nhu+~ng ngu+o+`i co' tra'ch nhie^.m vo+'i ngu+o+`i da^n

Unicode


Ngô Nguyên Phi

Quan Dở Được Khen, Quan Giỏi Bị Chê

     Trâu Kỵ ghi nhớ lời Thuần Vu Khôn nên ông làm việc hết sức siêng năng và cẩn thận. Bấy giờ ai cũng đồn vị quan trấn thủ đất A là người hiền, và chê quan trấn thủ đất Tức Mặc đủ điều. Trâu Kỵ để tâm đến việc đó, cho người xem xét hư thực rồi tâu lại cho Tề Uy Vương biết.

      Uy Vương cho triệu tập quần thần, lại đòi hai vị quan trấn thủ kia. Trước mặt bá quan, vị quan đất Tức Mặc bị coi bằng "nửa con mắt". Vua gọi lão ra hỏi:

      - Người trấn thủ Tức Mặc cớ sao để các quan ở triều chê ngươi?

      Lão đáp:

      - Thần chỉ biết làm hết chức trách của mình, còn việc khen chê thần không được biết.

      Uy Vương lớn tiếng:

      - Ta cho người dò xét đất Tức Mặc thấy ruộng vườn tươi tốt, người dân giàu có, việc quan không bê trễ, cả một vùng phương Đông ấy yên ổn, mới hay nhà ngươi một lòng vì dân, không đút lót cho bọn quan lại ở triều, vì lẽ đó mà nhà ngươi bị chê. Ngươi thật xứng đáng là một lương thần.

      Nói rồi liền gia phong cho vị quan đất Tức Mặc. Lại gọi vị quan đất A, nói:

      - Ngươi trấn thủ đất A thế nào mà ngày nào ở triều cũng thấy lời khen ngợi về ngươi. Ta cho người đến dò xét thì thấy ruộng vườn bỏ hoang người dân đói rách. Quân Triệu xâm lấn bờ cõi ngươi không chịu cứu. Nhà ngươi bóc lột tiền của dân chúng đút lót cho kẻ tả hữu của ta để được tiếng khen. Ngươi là tên tham quan độc ác.

      Quan đất A sụp lạy xin tha tội. Uy Vương truyền đem hắn bỏ vào chảo dầu sôi. Các quan xanh mặt. Vua truyền những tên từng khen chê bất công đó ra mắng:

      - Các ngươi là tai mắt của ta lại ăn bẩn, phải trái đảo lộn. Nay đem các ngươi cho vào vạc dầu.

      Uy Vương truyền đem những kẻ thân tín nhất của mình bỏ vào vạc dầu để làm răn! Chư hầu thấy sự cải cách của Uy Vương đều sợ.

      Lời Bàn:

     Việc này nhan nhản ở mọi xã hội. Đời nay có khác gì đời xưa? Thí sinh đi thi thấy mình yếu kém bèn đút lót để được điểm cao. Thậm chí có người không đi thi mà vẫn cấp bằng làm mất công nhà vua phải "lật sổ bộ" ra tra.

      Nguyễn Khuyến nói:

          "Có tiền việc ấy thì xong nhỉ?

          Đời trước làm quan cũng thế a?"

      May mắn thay cho triều nào minh quân gặp lương thần. Vụ án hai ông quan trên đây là một bài học cho những người có trách nhiệm với người dân.

     
 


Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! – Get yours free!

#30587 From: "/o-o/" <vnnpost@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 8:54 am
Subject: NAM LOC : Dân Viê.t Bo? Phiêu'Cho TT Bush
vnnpost
Send Email Send Email
 

 
NAM LOC : Dân Viê.t Bo? Phiêu'Cho TT Bush

Dân Việt Ở Nam Cali BỠPhiếu 'Vượt Kỷ Lục' Cho TT Bush

Nam Lá»™c

Tiêu đỠcá»§a bài viết này cÅ©ng chính là lá»i nhận xét cá»§a má»™t ký giả ngoại quốc tham dá»± cuá»™c há»p báo được Trung Tâm Trợ Giúp Pháp Lý ngưá»i Mỹ gốc à Châu Thái Bình Dương (Asian Pacific American Legal Center viết tắt là APALC) tổ chức vào sáng Thứ Năm ngày 4 Tháng 11, 2004, tại trụ sở cá»§a cÆ¡ quan này tại thành phố Los Angeles, để công bố kết quả cuá»™c thăm dò cá»­ tri đã bá» phiếu (exit poll) trong cuá»™c tổng tuyển cá»­ vừa qua, mà theo đó khối cá»­ tri ngưá»i Mỹ gốc Việt là sắc tá»™c duy nhất đã bá» phiếu cho Tổng Thống George W. Bush cá»§a đảng Cá»™ng Hòa, cao hÆ¡n Thượng Nghị SÄ© John Kerry thuá»™c đảng Dân Chá»§.
Theo Luật Sư Stewart Kwoh, giám đốc Ä‘iá»u hành cÆ¡ quan APALC cho biết, thì đây là cuá»™c thăm dò lá»›n lao và quy cá»§ nhất từ trước tá»›i nay, vá»›i sá»± tham dá»± cá»§a gần 200 thiện nguyện viên, thá»±c hiện hÆ¡n 4000 cuá»™c phá»ng vấn các cá»­ tri đã bá» phiếu tại 48 địa Ä‘iểm đầu phiếu có nhiá»u cá»­ tri gốc à Châu cư ngụ, kéo dài từ Los Angeles đến thung lÅ©ng San Gabriel rồi xuống tá»›i quận Cam (Orange County).
Sau đây là bảng so sánh kết quả chung giữa các khối cử tri được thăm dò tại Nam California trong cuộc bầu cử chức vụ Tổng Thống:
. Ngưá»i Mỹ gốc Phi Châu: 85% Kerry/14% Bush
. Ngưá»i Mỹ gốc Latinh: 76% K/23% B
. Gốc Nhật Bản: 62% K/ 37% B
. Gốc Trung Hoa: 61% K/ 38% B
. Gốc Äại Hàn: 58% K/ 40% B
. Gốc Phi Luật Tân: 56% K/ 43% B
. Ngưá»i Mỹ Da Trắng: 53% K/ 46% B
. Ngưá»i Mỹ gốc Việt: 43% K/ 54% B.
Nếu tách riêng tại Orange County, nÆ¡i được xem như lãnh địa cá»§a đảng Cá»™ng Hòa, và cÅ©ng là nÆ¡i có đông đảo ngưá»i Mỹ gốc Việt định cư nhất ở Hoa Kỳ, thì theo kết quả do Liên Minh Các Cá»™ng Äồng à Châu Thái Bình Dương (Orange County Asian Pacific Islander Community Alliance) thá»±c hiện có sá»± khác biệt như sau:
. Ngưá»i Mỹ Da Trắng: 40% Kerry /59% Bush
. Ngưá»i Mỹ gốc Latinh: 71% K/ 27% B
. Ngưá»i Mỹ gốc à Châu
(không kể Việt Nam) 58% K/ 42% B
. Ngưá»i Mỹ gốc Việt: 34% K/ 63% B.
Äể có so sánh vá» sá»± khác biệt giữa những khối cá»­ tri quyết định bá» phiếu cho các ứng cá»­ viên dá»±a trên yếu tố sắc tá»™c, má»i quý vị theo dõi bảng phân tích kết quả cuá»™c tranh Ä‘ua vào chức vụ Ủy Viên Giáo Dục Há»c Khu Garden Grove sau đây cÅ©ng do Orange County Asian Pacific Islander Community Alliance thá»±c hiện:
Vá» yếu tố tuổi tác trong quyết định bá» phiếu chức vụ Tổng Thống cá»§a toàn khối ngưá»i Mỹ gốc à Châu tại Orange County, thì cÆ¡ quan đã cố bảng thống kê như sau:
. Từ 18 đến 25 tuổi: 75% Kerry / 25% Bush
. Từ 26 đến 64 tuổi: 44% Kerry / 55% Bush
. Từ 65 tuổi trở lên: 34% Kerry /63% Bush
Ngoài ra má»™t dá»± luật duy nhất đã được tổ chức này công bố kết quả thăm dò trong cuá»™c há»p báo nói trên là dá»± luật mang số 72: Bảo Hiểm Y Tế . Dá»± luật này đòi há»i chá»§ nhân các hãng xưởng có từ 50 cho đến 200 nhân viên trở lên phải mua bảo hiểm y tế cho nhân viên và gia đình cá»§a há».
Dá»± luật 72 tuy đã bị thua sát nút vào giá» chót, tuy nhiên kết quả thăm dò đã cho thấy Ä‘a số cá»­ tri ngưá»i Mỹ gốc Việt á»§ng há»™ dá»± luật này so vá»›i các chá»§ng tá»™c à Châu khác (cÅ©ng bá» phiếu á»§ng há»™) theo tá»· lệ như sau:
. Ngưá»i Mỹ Gốc Trung Hoa: 52%
. Gốc Nhật Bản: 54%
. Gốc Äại Hàn: 58%
. Gốc Phi Luật Tân: 64%
. Ngưá»i Mỹ gốc Việt: 66%
Äây có thể được xem là mối quan tâm sâu xa mà quý vị dân cá»­ cần phải để ý hầu nâng cao vấn đỠchăm sóc sức khá»e (health care) cho khối cá»­ tri ngưá»i Mỹ gốc Việt. Äồng thá»i cÅ©ng là má»™t thông Ä‘iệp kín đáo nhắn gởi chá»§ nhân các hãng xưởng có đông đảo nhân viên ngưá»i Mỹ gốc Việt hãy lắng nghe nguyện vá»ng cá»§a há» qua cuá»™c thăm dò ý kiến nói trên.



#30588 From: "/o-o/" <vnnpost@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 8:56 am
Subject: NGUYEN QUOC TRU : Cai' Chê't Cua? Mô.t Thi Si~
vnnpost
Send Email Send Email
 

 
NGUYEN QUOC TRU : Cai' Chê't Cua? Mô.t Thi Si~

Cái Chết Của Một Thi Sĩ: Những Ngày Sau Cùng Của Marina Tsvetaeva
Nguyễn Quốc Trụ
For the world's your cradle, and your grave's the world.
Bởi vì thế giới là cái nôi của anh, còn nấm mồ của anh là thế giới.

Tsvetaeva: I will win you away from every earth, from every sky
[Tôi sẽ thắng anh, từ bất cứ mảnh đất, bất cứ vòm trá»i].

Vào ngày 22 tháng Mưá»i, 1937, Marina Tsvetaeva bị Mật Thám Tây ở Paris bắt trình diện, vá» vụ ông chồng cá»§a bà, Sergei Efron, biến mất mưá»i ngày trước đó. Ông này bị nghi là đồng lõa trong má»™t vụ giết hại Ignaty Reiss, nhân viên Mật vụ Xô Viết, tại Thụy SÄ©, trong tháng trước đó. Theo như hồ sÆ¡ cá»§a mật thám Tây, nhà thÆ¡ bèn trả lá»i, chồng tui Ä‘i Tây Ban Nha, làm nghÄ©a vụ quốc tế chống phát xít cứu nhân loại, [nguyên văn, 'chiến đấu bên cạnh những ngưá»i cá»™ng hòa Tây Ban Nha"]. Như bạn bè cá»§a bà còn nhá»› được, bà đã Ä‘á»c thÆ¡ Racine: "Äó là là má»™t con ngưá»i trung thành nhất, phong nhã nhất, và nhân bản nhất, trong số những con ngưá»i." Và thêm vô: "Nhưng lòng tin cá»§a chồng tôi có thể đã bị lạm dụng, tuy nhiên, lòng tin cá»§a tôi vá» chồng tôi, không bao giá»." [C'est le plus loyal, le plus noble, et le plus humain des hommes. - Mais sa bonne foi pu être abusée. - La mienne en lui - jamais.
Bất hạnh thay, bi kịch mà nhà thÆ¡ và gia đình lâm vào, không giống như trong kịch Phèdre cá»§a Racine: Efron không dính dáng gì tá»›i vụ sát hại trên, giản dị là bởi vì ông làm việc cho cÆ¡ quan mật vụ Xô Viết trong nhiá»u năm. Ông không biến mất, để Ä‘i chiến đấu cùng những ngưá»i anh em cá»™ng hòa ở Tây Ban Nha, mà là được lệnh NKVD, tiá»n thân cá»§a KGB, vá» Moscow trình diện.
Con gái cá»§a nhà thÆ¡, Ariadna, má»™t ngưá»i tuyệt đối tin tưởng vào chá»§ nghÄ©a không tưởng Xô Viết, cÅ©ng đã nhiá»u năm hoạt động, như là má»™t Ä‘iểm chỉ viên tích cá»±c, trước khi trở vá» quê nhà vào Tháng Tư 1937.
Chính nhà thơ cũng đã trở vỠNga, sau đó, vào tháng Sáu, 1939. Gia đình bà bị quản lý tại gia, tại một datcha của NKVD gần Moscow. Hoàn cảnh thật khốn đốn, ngay cả trước khi xẩy ra vụ bắt giữ cô con gái, ngày 27 Tháng Tám, 1939, và ông chồng, ngày 10 Tháng Chạp, cùng năm.
Khi cuốn sách cá»§a Irma Kudrova, Cái Chết Cá»§a Má»™t Thi SÄ©: Những ngày cuối cùng cá»§a Marina Tsvetaeva, nguyên bản tiếng Nga, xuất bản tại Nga cách đây chừng má»™t thập niên, nó đã gây chấn động, nhất là ở những Ä‘oạn vạch rõ, cả hai, ông chồng và cô con gái nhà thÆ¡ Ä‘á»u làm việc cho mật vụ. Tác giả cuốn sách là nhà nghiên cứu đầu tiên được Ä‘á»c những biên bản há»i cung, và, bằng kinh nghiệm cá»§a má»™t cá»±u tù nhân cá»§a chế độ Xô Viết, đã lá»c ra, đâu sá»± thá»±c, đâu là méo mó, ở trong những biên bản 'tá»± kiểm' đó.
Tác giả cÅ©ng bác bá» nhận định cá»§a Mariya Belkina, tác giả cuốn Những Số Mệnh Äan Chéo Nhau, khi cho rằng vào cuối Ä‘á»i, nhà thÆ¡ Tsvetaeva đã rá»›t vào tình trạng má»™t bệnh nhân tâm thần. Tsvetaeva, như được mô tả trong Cái Chết Cá»§a Má»™t Thi SÄ©, là, rất hoang mang khốc liệt, panicked, rất thê lương tuyệt vá»ng, desperated, nhưng hữu lý, tỉnh táo, chứ không phải là má»™t con bệnh tâm thần.
Irma Kudrova giải thích, nữ thi sÄ© bị đánh gục, không phải là do kìm kẹp, áp bức, truy sát vá» chính trị cá»§a nhà nước Xô Viết, mà phần lá»›n là do sá»± vắng mặt đất nước Nga trong má»™t thá»i gian dài, 18 năm, thêm vào đó, do cô lập vá» trí thức và vá» xã há»™i; do chao đảo, há»—n loạn cá»§a cuá»™c sống tại Yelabuga, thuá»™c Kazan Province, và còn do liên hệ căng thẳng giữa bà và ngưá»i con trai, muốn Ä‘á»i con để con lo, nữ thi sÄ© coi như vậy là phản bá»™i lại mẹ.
Nhưng, theo Catriona Kelly, ngưá»i Ä‘iểm cuốn sách Cái Chết Cá»§a Má»™t Thi SÄ©, trên tá» TLS, số đỠngày 5 Tháng 11, 2004, ngưá»i Ä‘á»c có thể nhìn ra, vào những năm sau cùng cá»§a Ä‘á»i mình, nữ thi sÄ© Nga - ngưá»i mà nhà thÆ¡ Joseph Brodsky đã từng thú nhận, chính bà, chứ không phải Akhmatova, đã dẫn dắt ông, ở cái thuở ban đầu làm thÆ¡ - Tsvetaeva, lần đầu tiên trong Ä‘á»i, đã nhìn quá ná»—i Ä‘au riêng cá»§a mình, và nhận ra rằng, quan niệm cá»§a bà vá» thế giá»›i - má»™t cái nhìn lý tưởng, mang tính Lãng Mạn ở thá»i kỳ sau cùng cá»§a nó - đã nhạt nhòa hẳn Ä‘i. Bài thÆ¡ lá»›n lao nhất cá»§a bà, ThÆ¡ Ở Lúc Tận Cùng, Sau Nga Xô, Poem at the End, After Russia, toát ra [được gợi hứng bởi] cái cảm quan vá» sá»± lăng mạ, bất công. Và nếu như thế, thì đây, nếu không là má»™t Ä‘iá»u tá»± hạ mình, thì cÅ©ng thật là vô nghÄ©a, bởi vì tinh thần thÆ¡ cá»§a bà, vào lúc làm bài này, là dưới ánh sáng cá»§a văn há»c Xô Viết, theo kiểu mặt trá»i chân lý chói qua tim [in terms of the self-styled luminaries of Soviet literature], cá»§a Tố Hữu 'nhà mình'.
[còn tiếp]
NQT
tan vien.net




#30589 From: "/o-o/" <vnnpost@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 8:54 am
Subject: TUYET MAI : Palma Gây Quy~Giu'p Thanh Niên VN Sinh Hoa.t
vnnpost
Send Email Send Email
 

 
TUYET MAI : Palma Gây Quy~Giu'p Thanh Niên VN Sinh Hoa.t

Palma Gây Quỹ Giúp Thanh Niên VN Sinh Hoạt

Tuyết Mai

Äiệu vÅ© lý cây Ä‘a.

Virginia.- Ba tổ chức Ủy Ban Cứu Ngưá»i Vượt Biển ( Boat People S.O.S.), Äài truyá»n hìnhViệt My õ(Vietnamese American TV) và há»™i Văn Hóa và Khoa Há»c/HTÄ Ä‘Ã£ cùng nhau tổ chức má»™t buổi ra mắt và gây quỹ cho những chương trình hướng dẫn, giúp đỡ thanh thiếu niên VN có những sinh hoạt lành mạnh. Buổi lá»… được tổ chức vào lúc 7:30Pm chiá»u ngày 7 tháng 11, 2004 tại nhà hàng Saigon House, Falls Church, VA.
Chương trình trợ giúp thanh thiếu niên này được sá»± bảo trợ đặc biệt cá»§a SunTrust Bank. Có khoảng ba trăm ngưá»i tham dá»±, trong đó có nhiá»u quan khách Hoa Kỳ. Vá» phía VN thì có đại diện nhiá»u há»™i Ä‘oàn, các cÆ¡ sở kinh doanh và nhiá»u cá nhân quan tâm đến thanh thiếu niên.
Mở đầu chương trình, Tiến sÄ© Nguyá»…n Äình Thắng, Giám đốc cÆ¡ quan Cứu Ngưá»i Vượt Biển, nói qua vá» mục đích cá»§a buổi ra mắt này. Ông cho biết, sau ba mươi năm ở ngoại quốc, cá»™ng đồng cá»§a chúng ta có rất nhiá»u bạn trẻ thành đạt. Äất nước này có nhiá»u cÆ¡ há»™i tuy nhiên cÅ©ng có nhiá»u thá»­ thách, cạm bẫy và cám dá»—, từ vấn đỠcần sa ma túy , băng đảng cho đến vấn đỠmãi dâm. Thêm vào đó là vấn đỠnghèo khó và có nhiá»u em gặp khó khăn trên đưá»ng há»c vấn cÅ©ng như trên đưá»ng Ä‘á»i… Äể đối phó vá»›i những khó khăn này, chúng ta cần phải có má»™t ná»— lá»±c chung, cùng góp sức để tạo má»™t môi trưá»ng vừa an toàn, vừa lành mạnh, vừa hướng thượng, giúp thanh thiếu niên trở thành những ngưá»i hữu dụng cho cá»™ng đồng mai sau.
Mục đích hôm nay là để gây quỹ há»— trợ cho nhiá»u há»™i Ä‘oàn và cÅ©ng để giá»›i thiệu, kêu gá»i quý phụ huynh há»c sinh, các thương gia và những ngưá»i có lòng trong cá»™ng đồng tiếp tay. Vì má»™t cá nhân, má»™t tổ chức không thể thá»±c hiện được, mà cần sá»± hợp tác cá»§a nhiá»u ngưá»i, cá»§a cả cá»™ng đồng.
Tiến sÄ© Nguyá»…n Äình Thắng cho biết, ngày mai tổ chức PALMA sẽ có má»™t có má»™t văn phòng và có nhân viên làm việc thưá»ng trá»±c. CÆ¡ quan Cứu Ngưá»i Vượt Biển, Há»™i Văn Hóa Khoa Há»c và đài Truyá»n Hình Việt Mỹ sẽ cùng chia nhau ngân khoản, kỹ thuật và nhân lá»±c để tổ chức nhiá»u sinh hoạt hữu ích . Ông kêu gá»i sá»± há»— trợ vá» tinh thần cÅ©ng như sá»± đóng góp trá»±c tiếp tài chánh cá»§a má»i ngưá»i để tạo má»™t môi trưá»ng tốt đẹp thanh thiếu niên VN.
Sau đó Ông Võ Thành Nhân, Giám đốc đài VATV, tuần trước đó được Bank Of America công nhận là "local hero" vá»›i thành tích phục vụ cá»™ng đồng trong thá»i gian qua, có vài lá»i phát biểu. Ông Võ Thành Nhân cho biết, ông và nhiá»u ngưá»i có thiện chí đã nhiệt tình phục vụ Cá»™ng Äồng từ nhiá»u năm qua, chưa bao giá» há» có được má»™t văn phòng cÅ©ng như ngân khoản để chi cho những công tác cÅ©ng như cho những ngưá»i làm việc.
Từ thứ Sáu vừa qua ông đã có má»™t hợp đồng để có má»™t phòng làm việc cho VATV và ông Phan Quốc Cưá»ng sẽ là "Quản Lý Chương Trình" cho VATV. Ông Võ Thànhh Nhân cÅ©ng giá»›i thiệu PALMA là má»™t dá»± án rất đặc biệt, có những chương trình nhằm vào giá»›i trẻ, làm thế nào để giá»›i trẻ hiểu được Ä‘á»i sống cá»§a mình phải lành mạnh và dìu dắt những ngưá»i nhá» hÆ¡n mình tránh tệ nạn du đãng, hút xách. Chương trình có những sinh hoạt như là gây quỹ giúp các lá»›p Việt Ngữ, lá»›p dạy kèm các em há»c kém ở trưá»ng, hay chương trình phát quà Giáng Sinh, tổ chức Tết Nguyên Äán, gìn giữ truyá»n thống văn hóa dân tá»™c... để cá»™ng đồng VN má»—i ngày má»™t lành mạnh hÆ¡n, phát triển vững vàng hÆ¡n, nhỠđó con em cá»§a chúng ta không bị rÆ¡i vào những cạm bẫy nghiện ngập hay băng đảng.
Ông kết luận, trong tương lai PALMA sẽ là Ä‘iểm tá»±a cá»§a nhiá»u
há»™i Ä‘oàn trẻ và mục đích phục vụ cá»™ng đồng cá»§a những ngưá»i có thiện chí sẽ được hữu hiệu hÆ¡n.
Tiếp theo chương trình Cô Nguyá»…n Khánh Loan, đại diện cho Há»™i Văn Hóa Khoa Há»c/HTÄ giá»›i thiệu những chương trình PALMA cố gắng thá»±c hiện trong tương lai. Trước hết PALMA sẽ giúp các há»™i Ä‘oàn trẻ phát triển mạnh hÆ¡n, vững vàng hÆ¡n, tạo môi trưá»ng tốt đẹp cho các bạn trẻ hoạt động. Chẳng hạn vừa rồi các nhóm trẻ đã giúp các đồng hương ghi danh bầu cá»­, thá»±c hiện chương trình chiếu phim giúp cho ngưá»i Mỹ cÅ©ng như các bạn trẻ hiểu nhiá»u hÆ¡n vá» phong tục, tập quán cá»§a ngưá»i Việt Nam. Trong tương lai PALMA sẽ cùng VATV tạo nhiá»u chương trình TV cÅ©ng như radio dành cho các bạn trẻ, do các bạn trẻ thá»±c hiện. PALMA cÅ©ng sẽ á»§ng há»™ các há»™i Ä‘oàn trong vùng thá»±c hiện các chương trình dành cho các bạn trẻ.
Trong dịp này cô Caroline Thanh Lương Trần, Hoa Hậu Nét Äẹp Lạc Việt do há»™i Kết Äoàn tổ chức, hiện là chá»§ tịch há»™i Sinh Viên trưá»ng đại há»c George Mason, cÅ©ng góp ý kiến vá» chương trình PALMA. Cô cho biết bố mẹ cô không thích cô sinh hoạt cá»™ng đồng nhiá»u vì sợ không có thì giá» há»c hành, nhưng theo cô thì vừa sinh hoạt trong cá»™ng đồng vẫn có thì giá» há»c hành. Vì vậy cô có hai ý kiến, thứ nhất là xin quý phụ huynh khuyến khích con em tích cá»±c tham gia sinh hoạt cá»™ng đồng. Thứ hai là xin phụ huynh quan tâm đến Ä‘á»i sống cá»§a con cái. Sá»± thá»±c thì chính nhiá»u thanh niên không phải là ngưá»i xấu, nhưng vì không có gia đình gần gÅ©i, hướng dẫn nên dá»… bị bạn bè rá»§ rê Ä‘i vào con đưá»ng xấu.
Kế đó Bà đại diện của SunTrust Bank cho biết bà rất hân hạnh được bảo trợ cho chương trình phát triển cộng đồng do Boat People S.O.S. tổ chức. Sun Trust Bank sẽ cố gắng yểm trợ các chương trình này dài lâu.
ÄÆ°á»£c biết PALMA là viết tắt cá»§a " Partnership to Ameliorate the Life of Minority Adolescents" tạm dịch là sá»± liên kết để cải thiện Ä‘á»i sống cá»§a những thanh thiếu niên ngưá»i thiểu số, như ngưá»i Việt Nam. PALMA cÅ©ng có nghÄ©a là bàn tay năm ngón, ngón dài ngón ngắn, Ä‘a dạng, hợp tác nhau để làm việc hữu ích. Trước đây có ban vÅ© Lạc Hồng, chương trình giá»›i thiệu các phim Việt Ngữ cá»§a các đạo diá»…n ngưá»i Việt "CineFest", các trại Hè, các cuá»™c phát giải thưởng cho những em há»c sinh giá»i và chịu khó sinh hoạt cá»™ng đồng cÅ©ng nằm trong chương trình cá»§a PALMA. Mục tiêu cá»§a chương trình này cÅ©ng là để há»— trợ, cá»§ng cố và phát triển những chương trình đã có và mở thêm những chương trình má»›i; chẳng hạn như hiện nay cá»™ng đồng rất thiếu sinh hoạt thể thao cho thanh thiếu niên. PALMA sẽ phối hợp để lập ra chương trình thể thao, hoặc là thành lập há»™i phụ huynh há»c sinh. PALMA sẽ má»i gá»i sá»± tham gia cá»§a phụ huynh há»c sinh, cá»§a nhà trưá»ng, luôn cả nhà thá», nhà chùa, các giá»›i chức chính quyá»n cá»§a tiểu bang, liên bang, cùng phối hợp để thưcï hiện nhiá»u chương trình lành mạnh cho thanh thiếu niên.
Tiến sÄ© Nguyá»…n Äình Thắng nhấn mạnh, Ä‘iá»u quan trá»ng là sá»± quan tâm cá»§a phụ huynh và cá»§a cá»™ng đồng đối vá»›i giá»›i trẻ . Giá»›i trẻ ngưá»i Việt rất là bÆ¡ vÆ¡ vì kẹt giữa hai ná»n văn hóa khác nhau , nhiá»u khi bị khá»§ng hoãng tinh thần mà ngưá»i lá»›n không biết. Ông hy vá»ng PALMA sẽ thành công và đây sẽ là mô thức kiểu mẫu cho cá»™ng đồng thấy rằng có phối hợp thì sẽ có cÆ¡ há»™i thành công hÆ¡n là làm việc riêng rẽ .
Ông có hai lá»i kêu gá»i thiết tha muốn nhắn gởi tá»›i cá»™ng đồng: Thứ nhất là quan tâm tá»›i giá»›i trẻ và thứ hai là phối hợp tổ chức để tạo thá»±c lá»±c, không riêng cho thanh niên mà còn nhiá»u vấn đỠkhác như cao niên, phụ nữ, vấn đỠlao động, vấn đỠngưá»i Việt mất quyá»n lợi, v.v.. Nếu kết hợp chúng ta sẽ có nhiá»u tài nguyên hÆ¡n, nhiá»u ngân sách hÆ¡n để phục vụ cá»™ng đồng hữu hiệu hÆ¡n.

Buổi lá»… ra mắt PALMA được tiếp nối vá»›i phần văn nghệ vui tươi do ban nhạc Sóng Biển phụ trách, màn vÅ© dân tá»™c cá»§a nhóm trẻ Lạc Hồng, và màn thổi sáo cá»§a nghệ sÄ© Äào Công Minh. Chương trình được chấm dứt vào lúc 11:30 tối cùng ngày.



#30590 From: Matthew Tran <bcdevn@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 12:42 pm
Subject: Matthew Tra^`n: cha` !! ba.n Tin Vie^.t coi thu*o*`ng su* . tho^ng minh cu~a nMgV chu'ng to^i qua' !!!
bcdevn
Send Email Send Email
 

Unicode & Vietnet

-Thân gỡi bạn TinViệt (TV),

-Kính thưa quý dộc-giã tại quốc nội cũng như hãi-ngoại,

Tôi có dọc cái thread cũa bạn TV giãi thích/mô tã buỗi tiếp tân "Chương Trình Hội Luận VN 2005". Vì sự giãi thích quá ngắn ngũi, dộc giã như tôi hơi chậm hiễu nên có những thắc mắc sau dây:

- Không lý những người tỗ-chức cũng như tham zự viên dều có học-vấn như ông Nguyễn xung Fong (cựu dại sứ VNCH), ông Nguyễn Thế Linh (cựu zân biễu VNCH), Lê-xuân Khoa nào dó (g/s) và những người khác thuộc Hội Văn Hóa Khoa Học Việt Nam (HVHKHVN) dều có tước-vị như tiến-sĩ, giáo-sư, v.v… thêm vào dó, cựu d/tá Bùi Tín (Fó Tổng Biên Tập Nhật Báo Nhân zân và Tổng Biên Tập Tuần Báo Nhân zân Chủ Nhật) tuy vô biên sớm, nhưng cũng fãi có một chút "trình dộ" tối thiễu dễ có thễ nhận thức ra ngay là "việc tiểu bang Texas công nhận cờ Vàng ba sọc dỏ và ý nghĩa của lá này là biểu tượng cho tự do dân chủ và bản sắc dân tộc của nguòi Mỹ gốc Việt" có ăn nhậu gì với dề tài ""Chương Trình Hội Luận VN 2005" dâu ??

Ý …quên, còn cã một cái trường dại học (U of St Thomas) to tỗ bố …dầy tiến-sĩ hay thối-sĩ (xin lỗi quý dộc giã: tánh tôi không thễ nào bõ cái "tật" khôi hài di dược) Hans Stockton mà cũng không nhận thấy cái lạc-dề 180 % .. mới kỳ a nghen !!!

Như vậy, bạn TV dịnh cho là Tuần San Dẹp (TSD) xuyên tạc chăng? Vì TSD dã ghi rõ ràng như sau: “…với những đề tài nêu lên nghe rất dị ứng như: Triển Vọng Phát Triển Chính Trị, Triển Vọng Phát Triển Xã Hội Công Dân (?) và Hội Nghị bàn tròn: Việt Nam 2005, Triển Vọng Phát Triển và Hội Nhập Toàn Cầu.?? …"

Thữ hõi bạn TV: nếu chúng ta làm một cái poll trên các ziễn dàn về sự khác biệt, bạn TV nghĩ là dộc giã sẽ tin ai? Nếu kết-quã poll cho thấy là dộc-giã tin bạn TV, tôi sẽ mượn cái mã tấu cũa tên zu-kích Bùi Tín dễ bạn chặt dầu tôi ! How does that sound to you all ?

-Bạn TV nghĩ là … bạn viết năm ba hàng tơ-lơ-mơ như rứa là thiên hạ tin bạn chắc !! Nếu tôi là bạn thì tôi sẽ gỡi cã audio-video tapes thu dược trong buỗi Nghị Luận dó lên ziễn dàn dễ thiên hạ xem/nghe chơi thì … may ra.

Mà thật ra, với dặc tính cố-hữu cũa csVN là gian zối...sức mấy mà nMgV tin !!

- À, ..tại sao bạn không làm một cú roll-call (diễm zanh) xem thữ ai có mặt trong buỗi HL dó dễ bà con nhận ziện ?? Chắc mặt mũi không dược sáng sũa cho lắm nên cứ che che, zấu zấu như "mèo zấu c .." thì chĩ làm trò hề cho nMgV mà thôi..

- Nếu bạn TV có fỗ-biến dễ bỗ-túc diều gì thì nên cẫn thận, biết dâu "khúc ruột ngàn zặm" lại gài mật-báo-viên trong dám "nằm vùng/dón gió trỡ cờ" nầy..mới là kẹt a nghen !!.

Thôi, dễ zành fần còn lại cho lần sau.

Thân ái,

Matthew Trần

<<<<>>>>

-Tha^n go+~i ba.n TinVie^.t (TV),

-Ki'nh thu+a quy' do^.c-gia~ ta.i quo^'c no^.i cu~ng nhu+ ha~i-ngoa.i,

To^i co' do.c ca'i thread cu~a ba.n TV gia~i thi'ch/mo^ ta~ buo^~i tie^'p ta^n "Chu+o+ng Tri`nh Ho^.i Lua^.n VN 2005"\. Vi` su+. gia~i thi'ch qua' nga('n ngu~i, do^.c gia~ nhu+ to^i ho+i cha^.m hie^~u ne^n co' nhu+~ng tha('c ma('c sau da^y:

- Kho^ng ly' nhu+~ng ngu+o+`i to^~-chu+'c cu~ng nhu+ tham zu+. vie^n de^`u co' ho.c-va^'n nhu+ o^ng Nguye^~n xung Fong (cu+.u da.i su+' VNCH), o^ng Nguye^~n The^' Linh (cu+.u za^n bie^~u VNCH), Le^-xua^n Khoa na`o do' (g/s) va` nhu+~ng ngu+o+`i kha'c thuo^.c Ho^.i Va(n Ho'a Khoa Ho.c Vie^.t Nam (HVHKHVN) de^`u co' tu+o+'c-vi. nhu+ tie^'n-si~, gia'o-su+, v.v… the^m va`o do', cu+.u d/ta' Bu`i Ti'n (Fo' To^?ng Bie^n Ta^.p Nha^.t Ba'o Nha^n za^n va` To^?ng Bie^n Ta^.p Tua^`n Ba'o Nha^n za^n Chu? Nha^.t) tuy vo^ bie^n so+'m, nhu+ng cu~ng fa~i co' mo^.t chu't "tri`nh do^." to^'i thie^~u de^~ co' the^~ nha^.n thu+'c ra ngay la` "vie^.c tie^?u bang Texas co^ng nha^.n co+` Va`ng ba so.c do? va` y' nghi~a cu?a la' na`y la` bie^?u tu+o+.ng cho tu+. do da^n chu? va` ba?n sa('c da^n to^.c cu?a nguo`i My~ go^'c Vie^.t" co' a(n nha^.u gi` vo+'i de^` ta`i ""Chu+o+ng Tri`nh Ho^.i Lua^.n VN 2005" da^u \??

Y' …que^n, co`n ca~ mo^.t ca'i tru+o+`ng da.i ho.c (U of St Thomas) to to^~ bo^' …da^`y tie^'n-si~ hay tho^'i-si~ (xin lo^~i quy' do^.c gia~: ta'nh to^i kho^ng the^~ na`o bo~ ca'i "ta^.t" kho^i ha`i di du+o+.c) Hans Stockton ma` cu~ng kho^ng nha^.n tha^'y ca'i la.c-de^` 180 % \.. mo+'i ky` a nghen !!!

Nhu+ va^.y, ba.n TV di.nh cho la` Tua^`n San De.p (TSD) xuye^n ta.c cha(ng\? Vi` TSD da~ ghi ro~ ra`ng nhu+ sau: "…vo+'i nhu+~ng dde^` ta`i ne^u le^n nghe ra^'t di. u+'ng nhu+: Trie^?n Vo.ng Pha't Trie^?n Chi'nh Tri., Trie^?n Vo.ng Pha't Trie^?n Xa~ Ho^.i Co^ng Da^n (?) va` Ho^.i Nghi. ba`n tro`n: Vie^.t Nam 2005, Trie^?n Vo.ng Pha't Trie^?n va` Ho^.i Nha^.p Toa`n Ca^`u\.?? …"

Thu+~ ho~i ba.n TV: ne^'u chu'ng ta la`m mo^.t ca'i poll tre^n ca'c zie^~n da`n ve^` su+. kha'c bie^.t, ba.n TV nghi~ la` do^.c gia~ se~ tin ai\? Ne^'u ke^'t-qua~ poll cho tha^'y la` do^.c-gia~ tin ba.n TV, to^i se~ mu+o+.n ca'i ma~ ta^'u cu~a te^n zu-ki'ch Bu`i Ti'n de^~ ba.n cha(.t da^`u to^i ! How does that sound to you all \?

-Ba.n TV nghi~ la` … ba.n vie^'t na(m ba ha`ng to+-lo+-mo+ nhu+ ru+'a la` thie^n ha. tin ba.n cha('c !! Ne^'u to^i la` ba.n thi` to^i se~ go+~i ca~ audio-video tapes thu du+o+.c trong buo^~i Nghi. Lua^.n do' le^n zie^~n da`n de^~ thie^.n ha. xem/nghe cho+i thi` … may ra\.

Ma` tha^.t ra, vo+'i da(.c ti'nh co^'-hu+~u cu~a csVN la` gian zo^'i .su+'c ma^'y ma` nMgV tin !!

- A`, ..ta.i sao ba.n kho^ng la`m mo^.t cu' roll-call (die^~m zanh) xem thu+~ ai co' ma(.t trong buo^~i HL do' de^~ ba` con nha^.n zie^.n \?? Cha('c ma(.t mu~i kho^ng du+o+.c sa'ng su~a cho la('m ne^n cu+' che che, za^'u za^'u nhu+ "me`o za^'u c .." thi` chi~ la`m tro` he^` cho nMgV ma` tho^i\..

- Ne^'u ba.n TV co' fo^~-bie^'n de^~ bo^~-tu'c die^`u gi` thi` ne^n ca^~n tha^.n, bie^'t da^u "khu'c ruo^.t nga`n za(.m" la.i ga`i ma^.t-ba'o-vie^n trong da'm "na(`m vu`ng/do'n gio' tro+~ co+`" na^`y ..mo+'i la` ke.t a nghen !!\.

Tho^i, de^~ za`nh fa^`n co`n la.i cho la^`n sau\.

Tha^n a'i,

Matthew Tra^`n

 

tin viet <tinvietgroup@...> wrote:

Trong tiệc tiếp tân của Chuong Trình Hội luận Viê.t-Nam 2005 tại nhà Kim Sơn, Houston, vào tối ngày 12.11 do University of St. Thomas tổ chúc vói sụ bảo trọ của Hội Van Hóa - Khoa Học, và báo Ngày Nay, TS Hans Stockton và Bà Nguyễn Phúc Anh Lan chủ tịch Hội VHKH nói về việc tiểu bang Texas công nhận cò Vàng ba sọc dỏ và ý nghĩa của lá này là biểu tuọng cho tụ do dân chủ và bản sác dân tộc của nguòi Mỹ gốc Việt.

Xin coi hình dính kèm.

 

Trong tie^.c tie^'p ta^n cu?a Chuong Tri`nh Ho^.i lua^.n Vie^.t-Nam 2005
ta.i nha` Kim So+n, Houston, va`o to^'i nga`y 12.11 do University of St. Thomas to^? chu'c vo'i su. ba?o tro. cu?a Ho^.i Van Ho'a - Khoa Ho.c, va` ba'o Nga`y Nay, TS Hans Stockton va` Ba` Nguye^~n Phu'c Anh Lan chu? ti.ch Ho^.i VHKH no'i ve^` vie^.c tie^?u bang Texas co^ng nha^.n co` Va`ng ba so.c do? va` y' nghi~a cu?a la' na`y la` bie^?u tuo.ng cho tu. do da^n chu? va` ba?n sa'c da^n to^.c cu?a nguo`i My~ go^'c Vie^.t.
Xin coi hi`nh di'nh ke`m.


Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! – Get yours free!

#30591 From: "Nguyen Duc Chung" <nguyen@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 3:09 pm
Subject: Y' kie^'n cu?a o^ng DDoa`n vie^'t Hoa.t ... Ly' Tua^'n (VIQR/Unicode)
hon_viet
Send Email Send Email
 

Y' kie^'n cu?a o^ng DDoa`n vie^'t Hoa.t

ve^` “co+` Va`ng – co+` DDo?”

 

 

Ly' Tua^'n

 

 

Sau khi ngu.y quye^`n co^.ng sa?n Ha`-no^.i ban ha`nh va` pho^? bie^'n nghi. quye^'t so^' 36 nga`y 26-3-2004; o+? ha?i ngoa.i ba('t dda^`u co' su+. chuye^?n ddo^.ng ddo^`ng ha`nh vo+'i nghi. quye^'t na`y.

   Mo^.t ba`i vie^'t mang la.i nhie^`u pha?n u+'ng nha^'t trong hie^.n ta.i la` ba`i “Nha^.n xe't ve^` vu. la' co+` o+? Fullerton”, ngu+o+`i vie^'t la` o^ng tie^'n si~ DDoa`n vie^'t Hoa.t.

   Vo+'i su+. dda^'u tranh kho^ng ngu+`ng nghi?, co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^.ng sa?n o+? nu+o+'c My~ dda~ tha`nh co^ng dda.t ddu+o+.c su+. co^ng nha^.n Quo^'c ky` Va`ng Ba So.c DDo? la` bie^?u tu+o+.ng da^n chu? tu+. do va` nha^n quye^`n cu?a ngu+o+`i ti. na.n.

   Trong suo^'t tho+`i gian da`i dda^'u tranh cu+.c ky` kho' kha(n ddo', kho^ng ai tha^'y hoa(.c nghe me-xu+` Vie^'t Hoa.t co' mo^.t lo+`i hay mo^.t chu+~… to? da^'u hie^.u u?ng ho^. hay ddo^`ng ti`nh vo+'i cuo^.c dda^'u tranh.

   Nay, pha^`n tha('ng lo+.i dda~ hoa`n toa`n nghie^ng ve^` phi'a nhu+~ng na.n nha^n co^.ng sa?n, tie^'n si~ “tho+. la(.n” Vie^'t Hoa.t ngoi le^n kho?i ma(.t nu+o+'c, xua^'t dda^`u lo^. die^.n kho^ng pha?i dde^? u?ng ho^., ma` chi? lo+.i du.ng vo+'i ly' lua^.n ru ngu? ti`m ca'ch cho “co+` ddo?” ddu+o+.c xua^'t hie^.n co^ng khai vo+'i Co+` Va`ng trong co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^ng sa?n; sau bao co^' ga('ng nhu+ng tha^'t ba.i cu?a ngu.y quye^`n co^.ng sa?n Ha`-no^.i.

   Chu.p la^'y co+ ho^.i ve^` chuye^.n treo co+` Va`ng – co+` DDo? o+? tru+o+`ng dda.i ho.c Fullerton, me-xu+` Vie^'t Hoa.t ddu+a ra y' kie^'n vo+'i lo+`i mo+? dda^`u ba`i vie^'t nhu+ sau:

   “To^i ddu+o+.c bie^'t mo^.t gia?i pha'p “compromise” co' the^? se~ dda.t ddu+o+.c ta.i dda.i ho.c Fullerton. Hai la' co+` cu`ng ddu+o+.c treo. Ne^'u ddie^`u na`y xa?y ra thi` dda^y se~ la` mo^.t “breakthrough”, va` co' the^? se~ tro+? tha`nh pho^? bie^'n, o+? ca'c dda.i ho.c kha'c. Ke^'t qua? na`y, ne^'u tha^.t su+. dda.t ddu+o+.c, mo^.t la^`n nu+~a chu+'ng to? su+. “tru+o+?ng tha`nh” cu?a co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ha?i ngoa.i, (tie^'p sau cuo^.c va^.n ddo^.ng tha`nh co^ng ve^` la' co+` va`ng), se~ la`m vo^ hie^.u ho'a ca'c y' ddo^` chi'nh tri. cu+.c ddoan (nha^'t la` cu?a Ha`-no^.i).”

   Xin tri`nh la`ng va`i nha^.n xe't ve^` ddoa.n vie^'t tre^n cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t. No' chu+'a ddu+.ng nhu+~ng gi`?

   Tu+` khi so^'ng o+? ha?i ngoa.i, me-xu+` Vie^'t Hoa.t dda~ ddu+a ra nhie^`u dde^` a'n cho ca? nu+o+'c Vie^.t Nam, na`o la`: “Vie^.t Nam: Con ddu+o+`ng tie^'n dde^'n da^n chu?; DDe^` cu+o+ng va^.n ddo^.ng da^n chu?…”(1), nhu+ng dda~ bi. va.ch ma(.t ne^n kho^ng co`n la` “dde^` a'n; dde^` cu+o+ng” ma` chuye^?n ddo^?i qua To^i ddu+o+.c bie^'t mo^.t gia?i pha'p…”, nha^.p nha(`ng kho^ng no'i ddo' la` y' kie^'n cu?a mi`nh, hay ddo' la` y' kie^'n cu?a ngu+o+`i kha'c(?).

   Ta.m dde^? “to^i ddu+o+c bie^'t mo^.t gia?i pha'p” qua mo^.t be^n, xin dde^` ca^.p dde^'n y' kie^'n tie^'p theo cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t. Chi? no^.i ddoa.n dda^`u cu?a ba`i vie^'t, me-xu+` Vie^'t Hoa.t dda~ cho tha^'y lo`ng mong muo^'n “co+` ddo?” ddu+o+.c treo trong co^.ng ddo^`ng ti. na.n co^.ng sa?n.

   Bie^'t ra(`ng kho^ng the^? lu+`a ngu+o+`i ti. na.n co^.ng sa?n dde^? vu+o+.t qua ti`nh the^' kho' kha(n hie^.n nay, o^ng ta dda`nh ta.m tho+`i coi “Co+` Va`ng” nhu+ la` mo^.t thu+.c the^? vo+'i nhu+~ng vo+` vi~nh ca ngo+.i tha`nh qua? cu?a cuo^.c dda^'u tranh dde^? vuo^'t ve la^'y lo`ng, dde^? ngu+o+`i ti. na.n cha^'p nha^.n cho “co+` ddo?” ddu+o+.c treo song song “co+` Va`ng”; bu+o+'c dda^`u la` o+? tru+o+`ng dda.i ho.c Fullerton. Vi` the^', o^ng ta uye^?n chuye^?n kho^ng du`ng chu+~ Vie^.t ma` ma^.p mo+` du`ng tie^'ng My~ “breakthrough” (theo y' ngu+o+`i vie^'t ba`i, ca'i tie^'ng My~ cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t pha?i co' nghi~a: xuye^n thu?ng bu+'c tu+o+`ng (cho^'ng co^.ng) cu+.c ddoan cu?a ngu+o+`i ti. na.n) dde^? tra'nh go.i ngu+o+`i ti. na.n co^.ng sa?n qua' khi'ch, cu+.c ddoan mo^.t ca'ch lo^. lie^~u.

   Kha'c ha(?n vo+'i ca'ch vie^'t thu+o+`ng le^., la^`n na`y o^ng ta ca^?n tha^.n du`ng chu+~ “ne^'u” la`m chu? ye^'u cho ddoa.n vie^'t tre^n. Vi` chu+~ “ne^'u” tha`nh co^ng thi` “to^i ddu+o+.c bie^'t mo^.t gia?i pha'p…” se~ la` y' kie^'n cu?a o^ng ta; co`n chu+~ “ne^'u” tha^'t ba.i (tha^'t ba.i thie^.t) thi` no' kho^ng pha?i la` cu?a o^ng ta; va` ddo' la` lo^'i thoa't ba?o ve^. cho su+. hie^.n die^.n cu?a o^ng ta tre^n chi'nh tru+o+`ng trong co^.ng ddo^`ng, vi` o^ng ta co' the^? cha.y la`ng vo+'i bie^.n minh: To^i chi? la^.p la.i y' kie^'n cu?a ngu+o+`i kha'c, hoa(.c to^i chi? no'i “ne^'u”, qui' vi. kho^ng ddo^`ng y' thi` tho^i. Hoa(.c cho dda`n em no'i ddo' kho^ng pha?i la` y' cu?a o^ng ta v.v… Mo^.t ca'ch cho+i chu+~ lu+`a ngu+o+`i ddo.c, lu+`a ngu+o+`i ti. na.n.

   Ca'i quan tro.ng cu?a ddoa.n vie^'t tre^n la` na(`m trong gio`ng chu+~: “… ne^'u tha^.t su+. dda.t ddu+o+.c, mo^.t la^`n nu+~a chu+'ng to? su+. “tru+o+?ng tha`nh” cu?a co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ha?i ngoa.i, (tie^'p theo sau cuo^.c va^.n ddo^.ng tha`nh co^ng ve^` la' co+` va`ng), se~ la`m vo^ hie^.u ho'a ca'c y' ddo^` chi'nh tri. cu+.c ddoan (nha^'t la` cu?a Ha` No^.i).

   No^.i dung cu?a ddoa.n na`y chu+'a ddu+.ng nhie^`u a^?n y', xin ne^u le^n va`i ddie^?m chi'nh sau dda^y:

   - Cho dde^'n gio+` phu't na`y ma` me-xu+` Vie^'t Hoa.t va^~n chu+a bo? ddu+o+.c ca'i ti'nh tu+. cao tu+. dda.i va` cho mi`nh la` ta`i gio?i, la` la~nh tu.… ne^n lu'c na`o cu~ng pha?i ngo^`i xo^?m tre^n dda^`u mo.i ngu+o+`i nhu+ bo.n Vie^.t gian cho'p bu co^.ng sa?n Ha`-no^.i; o^ng ta dda~ xem ngu+o+`i ti. na.n nhu+ la` tre? con.

   - Nhu+ng nay nho+` va^.n ddo^.ng tha`nh co^ng ve^` Co+` Va`ng, va` ne^'u bie^'t nghe lo+`i o^ng ta ma` cha^'p nha^.n cho “co+` ddo?” ddu+o+.c treo song song Co+` Va`ng, du` chi? o+? tru+o+`ng dda.i ho.c Fullerton cho bu+o+'c kho+?i dda^`u, thi` mo+'i “tru+o+?ng tha`nh”, tu+'c tha`nh ngu+o+`i lo+'n. Co`n ne^'u kho^ng cha^'p thua^.n thi`, a-le^-ha^'p, ca'c anh pha?i tro+? ve^` vi. tri' cu~ la` “con ni't”.

   - Nhu+ dda~ tri`nh ba`y ve^` cu+.c ddoan o+? pha^`n tre^n, xin bo^? tu'c ro~ ho+n o+? ddie^?m na`y la`, theo nhu+ lo+`i vie^'t, me-xu+` Vie^'t Hoa.t dda^?y Ha`-no^.i ra chia pha^n nu+?a ga'nh na(.ng cu+.c ddoan cho ngu+o+`i ti. na.n, nghi~a la` ca? hai be^n cu`ng cu+.c ddoan cho co' ve? co^ng bi`nh, kha'ch quan. Nhu+ng no' chi? chu+'ng to? ca'i a^'u tri~ cu?a ngu+o+`i la`m chi'nh tri. nhu+ me-xu+` Vie^'t Hoa.t… Xin tri`nh ra dda^y ca'i a^'u tri~ cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t:

   Cho dde^'n ba^y gio+` me-xu+` Vie^'t Hoa.t mo+'i nha^.n ra ca'i “y' ddo^` chi'nh tri. cu+.c ddoan cu?a Ha`-no^.i(?)” thi` e^?-tha^.t vi` qua' muo^.n khi to'c dda~ ddo^?i ma`u! Co' le~ nhu+~ng tha'ng na(m na(`m trong nha` tu`, vi` to^.i tro't nho~ng nhe~o vo+'i dda?ng, chu+a ddu? da`i va` nha` tu` kho^ng ddu? a'nh sa'ng la`m mo+? ma('t nha` chi'nh tri. “tha`nh pha^`n thu+' ba”?

   “La` ngu+o+`i tri' thu+'c la`m chi'nh tri. vo+'i hoa`i ba?o tro+? tha`nh la~nh tu., ma` kho^ng chi.u nghie^n cu+'u ve^`… co^.ng sa?n ne^n kho^ng nha^.n thu+'c ddu+o+.c ca'i co^'t lo~i ddo' co' tu+` bao gio+`, nha('m ma('t vie^'t bu+`a ba~i la` chu'ng cu+.c ddoan theo kie^?u a(n o^'c no'i mo` thi` kho^ng the^? ga(.t ha'i ddu+o+.c hie^.u qua?.

   “Tuy no'i va^.y, nhu+ng xe't la.i mo+' “kie^'n thu+'c” cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t thi` la`m sao o^ng ta kho^ng bie^'t ro~ ngo.n nguo^`n, nhu+ng o^ng ta co^' vie^'t nhu+ “dza^.y” cha(?ng qua la` chi? dde^? la`m tro`n vai tro` “tha`nh pha^`n thu+' ba” o+? ha?i ngoa.i. To'm la.i, me-xu+` Vie^'t Hoa.t “vie^'t dza^.y ma` kho^ng pha?i dza^.y”!

   “Tuy nhie^n, cu~ng xin nha('c la.i dde^? o^ng bie^'t thu+.c cha^'t ve^` ca'i go.i “y' ddo^` chi'nh tri. cu+.c ddoan cu?a Ha`no^.i” ba('t nguo^`n tu+` chu? tru+o+ng va` chi'nh sa'ch qua kha^?u hie^.u: “Tri', phu', ddi.a, ha`o – DDa`o ta^.n go^'c, tro^'c ta^.n re^~”!

   “Nhu+ va^.y, chu'ng cu+.c ddoan tu+` khi Ho^` chi' Minh dde? ra dda?ng (Vie^.t gian) co^.ng sa?n, nga`y 3/2/1930. Ca'i cu+.c ddoan cu?a chu'ng ddu+o+.c ba?o ve^. ba(`ng tuye^n truye^`n lu+`a nha^n da^n Vie^.t Nam vo+'i nhu+~ng gu+o+ng ma(.t dda.o ddu+'c gia?; ba(`ng co^ng an – qua^n ddo^.i; ba(`ng to`a a'n, ba(`ng nha` tu`… o^ng cu~ng dda~ ddu+o+.c ne^'m mu`i, nhu+ng tie^'c ra(`ng no' kho^ng tha^'m va`o na~o tra.ng cu?a o^ng! Bo+?i vi`:

   “Ca'i a'n 20 na(m tu` ma` ngu.y quye^`n Ha`-no^.i ban cho o^ng kho^ng pha?i la` tu`, no' la` 20 ca'i lon so+n ma`u dde^? o^ng du`ng no' cho co^ng vie^.c thay hi`nh ddo^?i da.ng khi so^'ng trong co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i ti. na.n co^.ng sa?n. Vi` va^.y, o^ng chi? o+? co' 6 na(m la`… chi? dde^? ddu+o+.c hua^'n luye^.n ca'ch thu+'c xu+? du.ng 20 ca'i lon so+n ma`u ddo'!

   “Nga`y nay, lo+'p “tri', phu', ddi.a, ha`o” mo+'i toa`n la` bo.n mafia ddo? ddang tho^'ng tri. Vie^.t Nam. Ne^'u me-xu+` Vie^'t Hoa.t va^~n a^'m o+' ho^.i te^` ve^` “cu+.c ddoan”, khuye^n o^ng ne^n ti`m ddo.c ba?n hie^'n pha'p cu?a chu'ng va` tha^.n tro.ng nghie^`n nga^~m ca'i go.i la` “ddie^`u 4 hie^'n pha'p”, cu`ng nhu+~ng ca'i na(`m ngoa`i “ddie^`u 4”, nhu+: nghi. ddi.nh 31/CP v.v… o^ng se~ tha^'y ca'i cu+.c ddoan thu+.c cu?a ta^`ng lo+'p a(n cu+o+'p, gie^'t ngu+o+`i kho^ng go+'m ma'u na`y; dde^? tha^'y ra(`ng vie^.c ca^n ddo^`ng cu+.c ddoan ca? hai phi'a cu?a o^ng la` sai la^`m co^' y', nhu+ng la.i hoa`n toa`n co' lo+.i cho ngu.y quye^`n Ha`-no^.i vi` dda'p u+'ng ddu'ng chu? tru+o+ng cu?a chu'ng!

   “Co`n, co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n cho^'ng co^.ng sa?n cu+.c ddoan chi? ba(`ng mie^.ng, ba(`ng ngo`i bu't, ba(`ng bie^?u ti`nh… vo+'i mu.c tie^u ro~ ra`ng la` vi` da^n chu? tu+. do va` nha^n quye^`n cho Vie^.t Nam, ddu+o+.c nha^n da^n trong nu+o+'c, ha?i ngoa.i va` quo^'c te^' u?ng ho^. (2), thi` ddu+o+.c ca'c vi. “tri' thu+'c, tha`nh pha^`n thu+' ba, na(`m vu`ng, tay sai, co` mo^`i” bo^i nho., pha' hoa.i to+'i cu`ng!

   Nhi`n ha`nh ddo^.ng cu?a qui' vi., ngu+o+`i da^n Vie^.t Nam kho^ng bie^'t qui' vi. ye^u nu+o+'c hay ye^u dda?ng Vie^.t gian co^.ng sa?n?

   Lie^.u nhu+~ng ca'i mie^.ng, ngo`i bu't va` bie^?u ti`nh co' kha? na(ng bo? tu` hay gie^'t che^'t te^n co^.ng sa?n na`o kho^ng?

   “Ca'i y' cho ra(`ng: “Ne^'u hai la' co+` cu`ng ddu+o+.c treo” (o+? ha?i ngoa.i) se~ la`m vo^ hie^.u ho'a y' ddo^` chi'nh tri. cu+.c ddoan (nha^'t la` cu?a Ha`-no^.i), chi? la` ca'ch la^.p lo+` dda'nh la^.n con dden, la` ca.m ba^~y chu+~ nghi~a cu?a me-xu+` Hoa.t (dda^`u). Xin qui' vi. ba.n ddo.c ddo.c la.i ca^u tre^n ddo^i la^`n dde^? ti`m xem co' ddie^`u gi` kha'c la.?

   “Xin thu+a: Ca'i kha'c la. ddo' mang ha`m y': Ne^'u ngu+o+`i ti. na.n co^.ng sa?n cha^'p nha^.n “treo the^m co+` ddo?” theo su+. pha'n ba?o gia'n tie^'p cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t (mo^.t y' kie^'n qua'i dda?n), tu+'c la` de.p bo? cuo^.c dda^'u tranh hie^.n nay, vi` “co+` ddo? pha^'t pho+'i be^n ca.nh Co+` Va`ng” co' nghi~a la` nha^n da^n trong nu+o+'c va` ha?i ngoa.i se~ tha('ng cuo^.c dda^'u tranh. DDo' la` ly' lua^.n gia?i thi'ch lo+` mo+` trong ba`i vie^'t cu?a me-xu+` Hoa.t.

   “Hoa(.c hie^?u the^m ra, treo “co+` ddo?” cu~ng co' the^? mang y' nghi~a: la` bie^'n ca?i ddu+o+.c nhu+~ng te^n Vie^.t gian co^.ng sa?n Ha`-no^.i buo^ng dao ddo^` te^? dde^? tha`nh… chu? lo` sa't sinh; ddu+o+ng nhie^n me-xu+` Vie^'t Hoa.t se~ tro+? tha`nh te^n mo^'i la'i cho lo`!

   Mo^.t dde^` nghi. cu?a ngu+o+`i vie^'t ba`i ra(`ng: Ne^'u la` ngu+o+`i thu+.c su+. vi` nu+o+'c, me-xu+` Vie^'t Hoa.t pha?i vie^'t ddoa.n tre^n nhu+ sau:

   “Ne^'u Ha`-no^.i treo “Co+` Va`ng va` Co+` DDo?” giu+~a Ha`-no^.i – Hue^' – Sa`i-go`n, mo^.t la^`n nu+~a chu+'ng to? su+. “tru+o+?ng tha`nh” cu?a ngu.y quye^`n Ha`-no^.i, se~ la`m vo^ hie^.u ho'a y' ddo^` chi'nh tri. cu+.c ddoan (nha^'t la` cu?a ngu+o+`i ti. na.n)”.

   Sau ddo', ca'i quan ddie^?m chi'nh tri. cu?a o^ng Vie^'t Hoa.t mo+'i lo`i ra chi? la` si? nhu.c nhu+~ng ngu+o+`i ddang dda^'u tranh ba(`ng va(n chu+o+ng ha`n la^m, la` vi` o^ng chi? ta^.p trung va`o ngu+o+`i ti. na.n va` ddo`i ho?i pha?i thay ddo^?i na~o tra.ng cho ho+.p y' o^ng ta va` cu~ng la` cu?a ngu.y quye^`n Vie^.t gian Ha`-no^.i. DDoa.n vie^'t ddo' nhu+ sau:

   “Theo to^i dda^y la` mo^.t bie^'n co^' ti'ch cu+.c theo chie^`u hu+o+'ng co' lo+.i cho vie^.c va^.n ddo^.ng thay ddo^?i ta^m thu+'c (na~o tra.ng), tu+` “tie^u die^.t” nhau sang “cha^'p nha^.n” nhau (win-win mentality—“cu`ng so^'ng, giu'p tie^'n”)”.

Thay ddo^?i ta^m thu+'c (na~o tra.ng):

   Nhu+~ng ke? dda~ tie^'p tay ngu.y quye^`n Ha`-no^.i xa^m lu+o+.c mie^`n Nam, ro^`i nga`y 30-4-1975, chu'ng “ho^` ho+?i pha^'n kho+?i” trong bo^. vo' chi?nh te^` tu. ta^.p o+? nga~ tu+ Ba?y Hie^`n, cha`o mu+`ng va` da^~n ddu+o+`ng ngu.y qua^n co^.ng sa?n va`o Sa`i-go`n; ddu+a dde^'n ca?nh ha`ng bao tra(m nga`n gia ddi`nh pha?i tan na't; ha`ng trie^.u ngu+o+`i dda~ pha?i bi. tu`, bi. gie^'t vi` bi. tra? thu`, che^'t vi` lao ddo^.ng cu+o+~ng ba'ch, thie^'u dinh du+o+~ng, o^'m ddau kho^ng thuo^'c men; che^'t o+? nhu+~ng vu`ng go.i la` “vu`ng kinh te^' mo+'i”; che^'t chi`m ngoa`i bie^?n kho+i v.v… Ta^m thu+'c (na~o tra.ng) cu?a bo.n ngu+o+`i na`y ca^`n ddu+o+.c o^ng vie^'t ba`i, ke^u go.i va` khuye^n chu'ng thay ddo^?i. Nhu+ng ta.i sao o^ng kho^ng thu+.c hie^.n ca'i va^'n dde^` ca^`n thie^'t na`y ma` la.i quay ve^` phi'a na.n nha^n?

Cu`ng so^'ng, giu'p tie^'n:

   Ly' lua^.n “tu+` tie^u die^.t nhau sang cha^'p nha^.n nhau (win-win mentality – “cu`ng so^'ng, giu'p tie^'n)” la` ca'i gi`?

   Cu`ng so^'ng nghe co' ve? thuye^'t phu.c nhu+ng thu+.c te^' thi` chi? la` y' kie^'n mo+ ho^`, xin ddu+a ra thi' du.: Ne^'u o^ng ve^` so^'ng o+? Vie^.t Nam va` ne^u le^n ddie^`u na`y, lie^.u ngu.y quye^`n co^.ng sa?n Ha`-no^.i co' cha^'p nha^.n va` cho phe'p o^ng cu`ng so^'ng, giu'p tie^'n (win-win mentality) vo+'i chu'ng kho^ng? O^ng cu~ng dda~ co' tho+`i gian kinh nghie^.m qua va^'n dde^` na`y – Xin ho?i: Na~o tra.ng cu?a o^ng thuo^.c ve^` loa.i gi` va` co' ca^`n thay ddo^?i hay kho^ng?

   DDo^'i vo+'i ngu.y quye^`n co^.ng sa?n Ha`-no^.i, o^ng dda~ kinh qua, chi? co' tie^u die^.t ngu+o+`i kha'c dde^? ba?o ve^. su+. sinh to^`n cu?a chu'ng; hoa(.c la` chi.u la`m tha^n pha^.n “no^ le^.” dde^? chu'ng ban cho su+. so^'ng dde^? ddu+o+.c “cu`ng so^'ng ngoi ngo'p” trong ca'i xa~ ho^.i chu? nghi~a cu?a chu'ng! Thu+a o^ng, ngu+o+`i ti. na.n co^.ng sa?n dda~ mo^.t la^`n cha.y ba'n so^'ng ba'n che^'t dde^? tra'nh ca'i ddi.a ngu.c tra^`n gian ddo' ne^n kho^ng da.i gi` nghe lo+`i xu'i ngu cu?a o^ng!

   Giu'p tie^'n nghe co' ve? tie^'u la^m khi ma` chu'ng, ddu+'a na`y thi` co' va`i trie^.u dde^'n va`i chu.c trie^.u, ddu+'a kia thi` va`i tra(m trie^.u, tha(`ng no. thi` co' dde^'n mo^.t, hai ty? ddo^-la – con ca'i thi` du ho.c, a(n cho+i, co+` ba.c thoa?i ma'i; mua ta`i sa?n, ta.o du+.ng co+ so+? thu+o+ng ma~i o+? ngoa.i quo^'c… thi` “giu'p tie^'n” ca'i gi`?

   Ngoa`i ra, chu'ng co' qua^n ddo^.i, co^ng an, to`a a'n, ca'c vie^.n nghie^n cu+'u, u?y ban tuye^n truye^`n, nha` tu`, su'ng dda.n, xe ta(ng, ho?a tie^~n… sa(~n sa`ng bo? tu` ba^'t cu+' ai co' y' ddi ngoa`i con ddu+o+`ng do chu'ng va.ch ra. Thi' du.: Nguye^~n vu~ Bi`nh, Le^ chi' Quang, Pha.m ho^`ng So+n v.v…

   Hoa(.c la`, o^ng ne^n ke^u go.i bo.n cho'p bu Vie^.t gian Ha`-no^.i tra? la.i dda^'t nu+o+'c nhu+~ng gi` ma` chu'ng dda~ cu+o+'p cu?a nha^n da^n Vie^.t Nam, i't ra cu~ng ddu+o+.c ha(`ng tra(m ty? ddo^-la – nhu+ va^.y mo+'i ddi'ch thu+.c la` giu'p tie^'n cho nha^n da^n Vie^.t Nam.

   Va^.y thi` ca'i “tu+` tie^u die^.t nhau sang cha^'p nha^.n nhau” cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t  chi? la` su+. ke^u go.i: “Ngu+o+`i ti. na.n dda^`u ha`ng” dde^? ddu+o+.c o^ng ta khen la` “tru+o+?ng tha`nh” vi` dda~ “thay ddo^?i na~o tra.ng” va` “giu'p… tie^'n dde^? cu`ng so^'ng” du+o+'i su+. tho^'ng tri. cu?a ngu.y quye^`n Ha`-no^.i!

   Va`, thu+a qui' vi., xin nghi~ hoa(.c tu+o+?ng tu+o+.ng khi tha^'y Co+` Va`ng, Co+` ddo? cu`ng treo trong co^.ng ddo^`ng chu'ng ta, qui' vi. se~ co' ca?m gia'c nhu+ the^' na`o?

   No'i go.n ho+n, no^.i dung ba`i vie^'t mang ti'nh cha^'t lu`i mo^.t bu+o+'c dde^? tie^'n hai bu+o+'c, vu+`a ga^y tranh lua^.n ho^~n loa.n trong co^.ng ddo^`ng ti. na.n, vu+`a ti`m kie^'m the^m ddo^`ng chi' cho vie^.c thu+.c hie^.n to^? chu+'c tha`nh pha^`n thu+' ba mo+'i, dde^? co' kha? na(ng ddo^'i pho' ngu+o+`i ti. na.n tre^n tra^.n tuye^'n tu+ tu+o+?ng va(n ho'a ve^` la^u ve^` da`i. Hoa(.c ddo' la` ti'n hie^.u bie^?u lo^. quan ddie^?m ddo^`ng ti`nh va` ddang thu+.c hie^.n nghi.… quye^'t 36; hoa(.c ca? hai cu?a me-xu+` Vie^'t Hoa.t ma` tho^i.

   Mo^.t ca'i vo`i ba.ch tuo^.c cu?a ngu.y quye^`n Ha`-no^.i na(`m trong co^.ng ddo^`ng ngu+o+`i Vie^.t ti. na.n co^.ng sa?n o+? ha?i ngoa.i.

 

Nga`y 23/05/2004

 

Chu' thi'ch:

 

1) Xin vui lo`ng ddo.c tuye^?n ta^.p “Co+` Va`ng, Co+` ddo?” cu?a Ly' Tua^'n.

2) Tri'ch tu+` ba`i vie^'t “Quan he^. bi`nh thu+o+`ng giu+~a ngu+o+`i Vie^.t ha?i ngoa.i va` Vie^.t Nam” pho^? bie^'n tre^n web tha'ng 2/2004, ta'c gia? ba`i vie^'t la` nha` tri' thu+'c “tha^n dda?ng” te^n Le^ xua^n Khoa.

----------------------------------------------

(Unicode)

 

 

Ý kiến của ông Đoàn viết Hoạt

về “cờ Vàng – cờ Đỏ”

 

 

Lý Tuấn

 

 

Sau khi ngụy quyền cộng sản Hà-nội ban hành và phổ biến nghị quyết số 36 ngày 26-3-2004; ở hải ngoại bắt đầu có sự chuyển động đồng hành với nghị quyết này.

   Một bài viết mang lại nhiều phản ứng nhất trong hiện tại là bài “Nhận xét về vụ lá cờ ở Fullerton”, người viết là ông tiến sĩ Đoàn viết Hoạt.

   Với sự đấu tranh không ngừng nghỉ, cộng đồng người Việt tị nạn cộng sản ở nước Mỹ đã thành công đạt được sự công nhận Quốc kỳ Vàng Ba Sọc Đỏ là biểu tượng dân chủ tự do và nhân quyền của người tị nạn.

   Trong suốt thời gian dài đấu tranh cực kỳ khó khăn đó, không ai thấy hoặc nghe me-xừ Viết Hoạt có một lời hay một chữ… tỏ dấu hiệu ủng hộ hay đồng tình với cuộc đấu tranh.

   Nay, phần thắng lợi đã hoàn toàn nghiêng về phía những nạn nhân cộng sản, tiến sĩ “thợ lặn” Viết Hoạt ngoi lên khỏi mặt nước, xuất đầu lộ diện không phải để ủng hộ, mà chỉ lợi dụng với lý luận ru ngủ tìm cách cho “cờ đỏ” được xuất hiện công khai với Cờ Vàng trong cộng đồng người Việt tị nạn công sản; sau bao cố gắng nhưng thất bại của ngụy quyền cộng sản Hà-nội.

   Chụp lấy cơ hội về chuyện treo cờ Vàng – cờ Đỏ ở trường đại học Fullerton, me-xừ Viết Hoạt đưa ra ý kiến với lời mở đầu bài viết như sau:

   “Tôi được biết một giải pháp “compromise” có thể sẽ đạt được tại đại học Fullerton. Hai lá cờ cùng được treo. Nếu điều này xảy ra thì đây sẽ là một “breakthrough”, và có thể sẽ trở thành phổ biến, ở các đại học khác. Kết quả này, nếu thật sự đạt được, một lần nữa chứng tỏ sự “trưởng thành” của cộng đồng người Việt hải ngoại, (tiếp sau cuộc vận động thành công về lá cờ vàng), sẽ làm vô hiệu hóa các ý đồ chính trị cực đoan (nhất là của Hà-nội).”

   Xin trình làng vài nhận xét về đoạn viết trên của me-xừ Viết Hoạt. Nó chứa đựng những gì?

   Từ khi sống ở hải ngoại, me-xừ Viết Hoạt đã đưa ra nhiều đề án cho cả nước Việt Nam, nào là: “Việt Nam: Con đường tiến đến dân chủ; Đề cương vận động dân chủ…”(1), nhưng đã bị vạch mặt nên không còn là “đề án; đề cương” mà chuyển đổi qua Tôi được biết một giải pháp…”, nhập nhằng không nói đó là ý kiến của mình, hay đó là ý kiến của người khác(?).

   Tạm để “tôi đươc biết một giải pháp” qua một bên, xin đề cập đến ý kiến tiếp theo của me-xừ Viết Hoạt. Chỉ nội đoạn đầu của bài viết, me-xừ Viết Hoạt đã cho thấy lòng mong muốn “cờ đỏ” được treo trong cộng đồng tị nạn cộng sản.

   Biết rằng không thể lừa người tị nạn cộng sản để vượt qua tình thế khó khăn hiện nay, ông ta đành tạm thời coi “Cờ Vàng” như là một thực thể với những vờ vĩnh ca ngợi thành quả của cuộc đấu tranh để vuốt ve lấy lòng, để người tị nạn chấp nhận cho “cờ đỏ” được treo song song “cờ Vàng”; bước đầu là ở trường đại học Fullerton. Vì thế, ông ta uyển chuyển không dùng chữ Việt mà mập mờ dùng tiếng Mỹ “breakthrough” (theo ý người viết bài, cái tiếng Mỹ của me-xừ Viết Hoạt phải có nghĩa: xuyên thủng bức tường (chống cộng) cực đoan của người tị nạn) để tránh gọi người tị nạn cộng sản quá khích, cực đoan một cách lộ liễu.

   Khác hẳn với cách viết thường lệ, lần này ông ta cẩn thận dùng chữ “nếu” làm chủ yếu cho đoạn viết trên. Vì chữ “nếu” thành công thì “tôi được biết một giải pháp…” sẽ là ý kiến của ông ta; còn chữ “nếu” thất bại (thất bại thiệt) thì nó không phải là của ông ta; và đó là lối thoát bảo vệ cho sự hiện diện của ông ta trên chính trường trong cộng đồng, vì ông ta có thể chạy làng với biện minh: Tôi chỉ lập lại ý kiến của người khác, hoặc tôi chỉ nói “nếu”, quí vị không đồng ý thì thôi. Hoặc cho đàn em nói đó không phải là ý của ông ta v.v… Một cách chơi chữ lừa người đọc, lừa người tị nạn.

   Cái quan trọng của đoạn viết trên là nằm trong giòng chữ: “… nếu thật sự đạt được, một lần nữa chứng tỏ sự “trưởng thành” của cộng đồng người Việt hải ngoại, (tiếp theo sau cuộc vận động thành công về lá cờ vàng), sẽ làm vô hiệu hóa các ý đồ chính trị cực đoan (nhất là của Hà Nội).

   Nội dung của đoạn này chứa đựng nhiều ẩn ý, xin nêu lên vài điểm chính sau đây:

   - Cho đến giờ phút này mà me-xừ Viết Hoạt vẫn chưa bỏ được cái tính tự cao tự đại và cho mình là tài giỏi, là lãnh tụ… nên lúc nào cũng phải ngồi xổm trên đầu mọi người như bọn Việt gian chóp bu cộng sản Hà-nội; ông ta đã xem người tị nạn như là trẻ con.

   - Nhưng nay nhờ vận động thành công về Cờ Vàng, và nếu biết nghe lời ông ta mà chấp nhận cho “cờ đỏ” được treo song song Cờ Vàng, dù chỉ ở trường đại học Fullerton cho bước khởi đầu, thì mới “trưởng thành”, tức thành người lớn. Còn nếu không chấp thuận thì, a-lê-hấp, các anh phải trở về vị trí cũ là “con nít”.

   - Như đã trình bày về cực đoan ở phần trên, xin bổ túc rõ hơn ở điểm này là, theo như lời viết, me-xừ Viết Hoạt đẩy Hà-nội ra chia phân nửa gánh nặng cực đoan cho người tị nạn, nghĩa là cả hai bên cùng cực đoan cho có vẻ công bình, khách quan. Nhưng nó chỉ chứng tỏ cái ấu trĩ của người làm chính trị như me-xừ Viết Hoạt… Xin trình ra đây cái ấu trĩ của me-xừ Viết Hoạt:

   Cho đến bây giờ me-xừ Viết Hoạt mới nhận ra cái “ý đồ chính trị cực đoan của Hà-nội(?)” thì ể-thật vì quá muộn khi tóc đã đổi màu! Có lẽ những tháng năm nằm trong nhà tù, vì tội trót nhõng nhẽo với đảng, chưa đủ dài và nhà tù không đủ ánh sáng làm mở mắt nhà chính trị “thành phần thứ ba”?

   “Là người trí thức làm chính trị với hoài bảo trở thành lãnh tụ, mà không chịu nghiên cứu về… cộng sản nên không nhận thức được cái cốt lõi đó có từ bao giờ, nhắm mắt viết bừa bãi là chúng cực đoan theo kiểu ăn ốc nói mò thì không thể gặt hái được hiệu quả.

   “Tuy nói vậy, nhưng xét lại mớ “kiến thức” của me-xừ Viết Hoạt thì làm sao ông ta không biết rõ ngọn nguồn, nhưng ông ta cố viết như “dzậy” chẳng qua là chỉ để làm tròn vai trò “thành phần thứ ba” ở hải ngoại. Tóm lại, me-xừ Viết Hoạt “viết dzậy mà không phải dzậy”!

   “Tuy nhiên, cũng xin nhắc lại để ông biết thực chất về cái gọi “ý đồ chính trị cực đoan của Hànội” bắt nguồn từ chủ trương và chính sách qua khẩu hiệu: “Trí, phú, địa, hào – Đào tận gốc, trốc tận rễ”!

   “Như vậy, chúng cực đoan từ khi Hồ chí Minh đẻ ra đảng (Việt gian) cộng sản, ngày 3/2/1930. Cái cực đoan của chúng được bảo vệ bằng tuyên truyền lừa nhân dân Việt Nam với những gương mặt đạo đức giả; bằng công an – quân đội; bằng tòa án, bằng nhà tù… ông cũng đã được nếm mùi, nhưng tiếc rằng nó không thấm vào não trạng của ông! Bởi vì:

   “Cái án 20 năm tù mà ngụy quyền Hà-nội ban cho ông không phải là tù, nó là 20 cái lon sơn màu để ông dùng nó cho công việc thay hình đổi dạng khi sống trong cộng đồng người tị nạn cộng sản. Vì vậy, ông chỉ ở có 6 năm là… chỉ để được huấn luyện cách thức xử dụng 20 cái lon sơn màu đó!

   “Ngày nay, lớp “trí, phú, địa, hào” mới toàn là bọn mafia đỏ đang thống trị Việt Nam. Nếu me-xừ Viết Hoạt vẫn ấm ớ hội tề về “cực đoan”, khuyên ông nên tìm đọc bản hiến pháp của chúng và thận trọng nghiền ngẫm cái gọi là “điều 4 hiến pháp”, cùng những cái nằm ngoài “điều 4”, như: nghị định 31/CP v.v… ông sẽ thấy cái cực đoan thực của tầng lớp ăn cướp, giết người không gớm máu này; để thấy rằng việc cân đồng cực đoan cả hai phía của ông là sai lầm cố ý, nhưng lại hoàn toàn có lợi cho ngụy quyền Hà-nội vì đáp ứng đúng chủ trương của chúng!

   “Còn, cộng đồng người Việt tị nạn chống cộng sản cực đoan chỉ bằng miệng, bằng ngòi bút, bằng biểu tình… với mục tiêu rõ ràng là vì dân chủ tự do và nhân quyền cho Việt Nam, được nhân dân trong nước, hải ngoại và quốc tế ủng hộ (2), thì được các vị “trí thức, thành phần thứ ba, nằm vùng, tay sai, cò mồi” bôi nhọ, phá hoại tới cùng!

   Nhìn hành động của quí vị, người dân Việt Nam không biết quí vị yêu nước hay yêu đảng Việt gian cộng sản?

   Liệu những cái miệng, ngòi bút và biểu tình có khả năng bỏ tù hay giết chết tên cộng sản nào không?

   “Cái ý cho rằng: “Nếu hai lá cờ cùng được treo” (ở hải ngoại) sẽ làm vô hiệu hóa ý đồ chính trị cực đoan (nhất là của Hà-nội), chỉ là cách lập lờ đánh lận con đen, là cạm bẫy chữ nghĩa của me-xừ Hoạt (đầu). Xin quí vị bạn đọc đọc lại câu trên đôi lần để tìm xem có điều gì khác lạ?

   “Xin thưa: Cái khác lạ đó mang hàm ý: Nếu người tị nạn cộng sản chấp nhận “treo thêm cờ đỏ” theo sự phán bảo gián tiếp của me-xừ Viết Hoạt (một ý kiến quái đản), tức là dẹp bỏ cuộc đấu tranh hiện nay, vì “cờ đỏ phất phới bên cạnh Cờ Vàng” có nghĩa là nhân dân trong nước và hải ngoại sẽ thắng cuộc đấu tranh. Đó là lý luận giải thích lờ mờ trong bài viết của me-xừ Hoạt.

   “Hoặc hiểu thêm ra, treo “cờ đỏ” cũng có thể mang ý nghĩa: là biến cải được những tên Việt gian cộng sản Hà-nội buông dao đồ tể để thành… chủ lò sát sinh; đương nhiên me-xừ Viết Hoạt sẽ trở thành tên mối lái cho lò!

   Một đề nghị của người viết bài rằng: Nếu là người thực sự vì nước, me-xừ Viết Hoạt phải viết đoạn trên như sau:

   “Nếu Hà-nội treo “Cờ Vàng và Cờ Đỏ” giữa Hà-nội – Huế – Sài-gòn, một lần nữa chứng tỏ sự “trưởng thành” của ngụy quyền Hà-nội, sẽ làm vô hiệu hóa ý đồ chính trị cực đoan (nhất là của người tị nạn)”.

   Sau đó, cái quan điểm chính trị của ông Viết Hoạt mới lòi ra chỉ là sỉ nhục những người đang đấu tranh bằng văn chương hàn lâm, là vì ông chỉ tập trung vào người tị nạn và đòi hỏi phải thay đổi não trạng cho hợp ý ông ta và cũng là của ngụy quyền Việt gian Hà-nội. Đoạn viết đó như sau:

   “Theo tôi đây là một biến cố tích cực theo chiều hướng có lợi cho việc vận động thay đổi tâm thức (não trạng), từ “tiêu diệt” nhau sang “chấp nhận” nhau (win-win mentality—“cùng sống, giúp tiến”)”.

Thay đổi tâm thức (não trạng):

   Những kẻ đã tiếp tay ngụy quyền Hà-nội xâm lược miền Nam, rồi ngày 30-4-1975, chúng “hồ hởi phấn khởi” trong bộ vó chỉnh tề tụ tập ở ngã tư Bảy Hiền, chào mừng và dẫn đường ngụy quân cộng sản vào Sài-gòn; đưa đến cảnh hàng bao trăm ngàn gia đình phải tan nát; hàng triệu người đã phải bị tù, bị giết vì bị trả thù, chết vì lao động cưỡng bách, thiếu dinh dưỡng, ốm đau không thuốc men; chết ở những vùng gọi là “vùng kinh tế mới”; chết chìm ngoài biển khơi v.v… Tâm thức (não trạng) của bọn người này cần được ông viết bài, kêu gọi và khuyên chúng thay đổi. Nhưng tại sao ông không thực hiện cái vấn đề cần thiết này mà lại quay về phía nạn nhân?

Cùng sống, giúp tiến:

   Lý luận “từ tiêu diệt nhau sang chấp nhận nhau (win-win mentality – “cùng sống, giúp tiến)” là cái gì?

   Cùng sống nghe có vẻ thuyết phục nhưng thực tế thì chỉ là ý kiến mơ hồ, xin đưa ra thí dụ: Nếu ông về sống ở Việt Nam và nêu lên điều này, liệu ngụy quyền cộng sản Hà-nội có chấp nhận và cho phép ông cùng sống, giúp tiến (win-win mentality) với chúng không? Ông cũng đã có thời gian kinh nghiệm qua vấn đề này – Xin hỏi: Não trạng của ông thuộc về loại gì và có cần thay đổi hay không?

   Đối với ngụy quyền cộng sản Hà-nội, ông đã kinh qua, chỉ có tiêu diệt người khác để bảo vệ sự sinh tồn của chúng; hoặc là chịu làm thân phận “nô lệ” để chúng ban cho sự sống để được “cùng sống ngoi ngóp” trong cái xã hội chủ nghĩa của chúng! Thưa ông, người tị nạn cộng sản đã một lần chạy bán sống bán chết để tránh cái địa ngục trần gian đó nên không dại gì nghe lời xúi ngu của ông!

   Giúp tiến nghe có vẻ tiếu lâm khi mà chúng, đứa này thì có vài triệu đến vài chục triệu, đứa kia thì vài trăm triệu, thằng nọ thì có đến một, hai tỷ đô-la – con cái thì du học, ăn chơi, cờ bạc thoải mái; mua tài sản, tạo dựng cơ sở thương mãi ở ngoại quốc… thì “giúp tiến” cái gì?

   Ngoài ra, chúng có quân đội, công an, tòa án, các viện nghiên cứu, ủy ban tuyên truyền, nhà tù, súng đạn, xe tăng, hỏa tiễn… sẵn sàng bỏ tù bất cứ ai có ý đi ngoài con đường do chúng vạch ra. Thí dụ: Nguyễn vũ Bình, Lê chí Quang, Phạm hồng Sơn v.v…

   Hoặc là, ông nên kêu gọi bọn chóp bu Việt gian Hà-nội trả lại đất nước những gì mà chúng đã cướp của nhân dân Việt Nam, ít ra cũng được hằng trăm tỷ đô-la – như vậy mới đích thực là giúp tiến cho nhân dân Việt Nam.

   Vậy thì cái “từ tiêu diệt nhau sang chấp nhận nhau” của me-xừ Viết Hoạt  chỉ là sự kêu gọi: “Người tị nạn đầu hàng” để được ông ta khen là “trưởng thành” vì đã “thay đổi não trạng” và “giúp… tiến để cùng sống” dưới sự thống trị của ngụy quyền Hà-nội!

   Và, thưa quí vị, xin nghĩ hoặc tưởng tượng khi thấy Cờ Vàng, Cờ đỏ cùng treo trong cộng đồng chúng ta, quí vị sẽ có cảm giác như thế nào?

   Nói gọn hơn, nội dung bài viết mang tính chất lùi một bước để tiến hai bước, vừa gây tranh luận hỗn loạn trong cộng đồng tị nạn, vừa tìm kiếm thêm đồng chí cho việc thực hiện tổ chức thành phần thứ ba mới, để có khả năng đối phó người tị nạn trên trận tuyến tư tưởng văn hóa về lâu về dài. Hoặc đó là tín hiệu biểu lộ quan điểm đồng tình và đang thực hiện nghị… quyết 36; hoặc cả hai của me-xừ Viết Hoạt mà thôi.

   Một cái vòi bạch tuộc của ngụy quyền Hà-nội nằm trong cộng đồng người Việt tị nạn cộng sản ở hải ngoại.

 

Ngày 23/05/2004

 

Chú thích:

 

1) Xin vui lòng đọc tuyển tập “Cờ Vàng, Cờ đỏ” của Lý Tuấn.

2) Trích từ bài viết “Quan hệ bình thường giữa người Việt hải ngoại và Việt Nam” phổ biến trên web tháng 2/2004, tác giả bài viết là nhà trí thức “thân đảng” tên Lê xuân Khoa.

 

 http://hon-viet.co.uk



#30593 From: "Tuong Le" <trungdung22003@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 4:09 pm
Subject: (No subject)
trungdung22003
Send Email Send Email
 
Xin moi quy doc gia vao Link sau day de doc bai phong van cua Dai ACTD voi ong
Tran Dai Son, hoac nghe lai CT phat thanh http://www.rfa.org/vietnamese/
11.15.04 luc 09:00 PM
http://www.congdongvietnam.com/cdvn/tp.asp?topicID=1852&subcateID=3&cateID=1

#30594 From: "Tuong Le" <trungdung22003@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 6:24 pm
Subject: Them mot tieng noi ve cuoc hoi luan tai DH St Thomas, Texas
trungdung22003
Send Email Send Email
 
Xin moi quy doc gia vao link sau day de doc bai "Them mot tieng noi ve cuoc hoi
luan VHKH cho Vietnam 2005 tai DH St Thomas, Texas"
http://www.congdongvietnam.com/cdvn/tp.asp?cateID=3&subcateID=13&TopicID=1853

#30595 From: "Nguyen Duc Chung" <nguyen@...>
Date: Tue Nov 16, 2004 11:38 pm
Subject: DDU+'NG LE^N!!! (VIQR/Unicode)
hon_viet
Send Email Send Email
 

 

DDU+'NG LE^N!!!

 

Ho+~i trai hu`ng, ga'i dda?m!

Ho+~i con cha'u Trie^.u Tru+ng!

Bao Quang Trung ha^.u due^.?!

DDu+'ng le^n bu+'t xie^`ng go^ng!!!

 

Gia(.c dde^'n nha` dda`n ba` pha?i dda'nh *

Gu+o+ng tie^`n nha^n dduo^?i gia(.c lie^.t oanh

 

Bao la^`n Ha'n ta(.c tan ta`nh

Gia'p manh to+i ta? lo`ng canh ca'nh buo^`n

Ngo+~ ra(`ng Da^n Vie^.t Nam phu+o+ng

De^~ be^` tho^n ti'nh ti`m ddu+o+`ng tra`n sang

Li.ch su+? no`i gio^'ng hie^n ngang

Tha(ng tra^`m va^.n nu+o+'c ro+~ ra`ng tro+`i Nam

Chie^u Tho^'ng, I'ch ta('c... Vie^.t gian

Tay sai xa^m lu+o+.c ngang ha`ng su'c sinh

Vie^.t co^.ng, dda^`u so? chi' Minh

Luo^`u Nga, lu.y Che^.t, chie^'n chinh ga^y thu`

Cu+o+'p co^ng kha'ng Pha'p mu`a Thu

Giam ca^`m khu?ng bo^' kha^.t khu+` toa`n da^n

Tang thu+o+ng, ma'u lu+?a bao la^`n

Ba('c Nam chung ca?nh ca'ch pha^n ddo^i ddu+o+`ng

Ba?y La(m, ca? nu+o+'c nhie^~u nhu+o+ng

Nha^n quye^`n co^.ng cu+o+'p ba'n buo^n nu+o+'c nha`

DDa^`y a?i cha(?ng ke^? ga^`n xa

DDo^ng, Ta^y, A^u, A'... ma`u da gio^'ng no`i

Lao no^, ti`nh du.c ma~n ddo+`i…

Vie^.t gian co^.ng sa?n! Sa'ng ngo+`i cho^~ mo^???!

DDo+`i ddo+`i nguye^`n ru?a gia(.c Ho^`!!!

 

Da^n Nam

11/2004

-------------------------

 

(Unicode)

 

ĐỨNG LÊN!!!

 

Hỡi trai hùng, gái đảm!

Hỡi con cháu Triệu Trưng!

Bao Quang Trung hậu duệ?!

Đứng lên bứt xiềng gông!!!

 

Giặc đến nhà đàn bà phải đánh *

Gương tiền nhân đuổi giặc liệt oanh

 

Bao lần Hán tặc tan tành

Giáp manh tơi tả lòng canh cánh buồn

Ngỡ rằng Dân Việt Nam phương

Dễ bề thôn tính tìm đường tràn sang

Lịch sử nòi giống hiên ngang

Thăng trầm vận nước rỡ ràng trời Nam

Chiêu Thống, Ích tắc... Việt gian

Tay sai xâm lược ngang hàng súc sinh

Việt cộng, đầu sỏ chí Minh

Luồu Nga, lụy Chệt, chiến chinh gây thù

Cướp công kháng Pháp mùa Thu

Giam cầm khủng bố khật khừ toàn dân

Tang thương, máu lửa bao lần

Bắc Nam chung cảnh cách phân đôi đường

Bảy Lăm, cả nước nhiễu nhương

Nhân quyền cộng cướp bán buôn nước nhà

Đầy ải chẳng kể gần xa

Đông, Tây, Âu, Á... màu da giống nòi

Lao nô, tình dục mãn đời…

Việt gian cộng sản! Sáng ngời chỗ mô???!

Đời đời nguyền rủa giặc Hồ!!!

 

Dân Nam

11/2004

http://hon-viet.co.uk


#30596 From: Matthew Tran <bcdevn@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 12:31 am
Subject: Matthew Tra^`n: Ban to^~ chu*'c + ca'c tham zu*. vie^n "CTHLVN-2005" de^`u vi fa.m lua^.t le^. HK .....
bcdevn
Send Email Send Email
 

Unicode & Vietnet

- Kính thưa quý dộc giã tại quốc nội cũng như hãi ngoại.

- Cùng ông Tran Quang Diêu (TQD)

Dây tôi chĩ nói về hình thức, cách tỗ-chức buỗi hội luận mà thôi. Tôi chưa dề cập dến cái nội zung/dề tài cũa buỗi hội-luận, giá trị cuộc thão luận.

Thì ra, ông TQD dã "dược mời" và "hiện ziện" trong toàn buỗi hội luận, vì vậy ông mới mạnh mẽ tuyên bố như vậy chứ. Nhưng những lời tuyên bố cũa ông TQD dã hoàn toàn khác hẵn với lời tuyên bố cũa ông Tin Việt (TV), ông nầy cũng không xác dịnh có "hiện ziện" tại buỗi hội luận hay không mà ông TV cũng chĩ nói khơi khơi ".. việc tiểu bang Texas công nhận cò Vàng ba sọc dỏ và ý nghĩa của lá này là biểu tuọng cho tụ do dân chủ và bản sác dân tộc của nguòi Mỹ gốc Việt..". chớ không dề cập gì dến các dề tài mà ông TQD dề cập zưới dây.

Vấn dề dược dặt ra ỡ dây: trong 2 người nầy, ai là người "nói không thật"? (tôi viết như vậy cho có vẽ nhẹ nhàng/tế-nhị hơn thay vì viết ngay: ai là người nói zối?)

- Dã zự dịnh sinh hoạt trong một quốc gia zân chũ thì tại sao những người dứng ra tỗ chức lại không hành-xữ một cách zân chũ nếu dây là một hành dộng xây zựng, mà cứ … zấu zấu ziếm ziếm "như mèo zấu c…" Tại sao không fỗ biến trên các hệ thống truyền thông dễ có nhiều người tham zự dễ dóng góp nhiều ý-kiến ?

Nếu tiên liệu là sẽ có rất dông dão người tham zự thì nên làm theo thói quen sinh sống trong môi trường zân chũ sẵn có: yêu cầu người dến zự fãi mua vé cho bữa ăn vv. dễ tiện việc sắp chỗ ?!

Tại sao lại chĩ có một số giới hạn người dược mời ?

Thì ra nhóm tỗ chức -- ngoài ban giảng huấn của Daị Học Saint Thomas -- Báo Ngày Nay và Hội VHKH dã coi thường nMgV tại Houston vì họ xem thường trình dộ hiễu biết cũa những công zân nMgV tại Houston không xứng dáng dược mời tham zự hay sao?

Rõ ràng ban tỗ-chức hội-luận dã nhục mạ (insult) sự thông minh nMgV Houston chúng ta rồi !!

Nhưng tại sao, chúng lại chọn Houston mà không chọn nơi khác?

- Các người tỗ-chức biết lợi zụng Dệ Nhất Tu-Chính Án cũa Dạo Luật Nhân Quyền dễ tụ họp thão luận (ỡ dây, dâu có fãi xin fép trước như bên Việt nam …mà sức mấy bên VN, csVN cho hội họp !! ..dó là chuyện trong giấc mơ) nhưng cũng trong cùng một lúc, những người tỗ-chức lại vi fạm The First Amendement bằng cách ngăn cấm giới truyền thông hành nghề theo luật dịnh?

Ỡ HK, từ TT G.W Bush trỡ xuống, ai ai cũng fãi hiễu: Dệ Nhất Tu-Chính Án số 1 cũa Dạo Luật Nhân Quyền là bất khã xâm fạm. Mời các ông dọc di:

Amendment I

Congress shall make no law respecting an establishment of religion, or prohibiting the free exercise thereof; or abridging the freedom of speech, or of the press; or the right of the people peaceably to assemble, and to petition the government for a redress of grievances.

- Theo như ông TQD thì những tham zự viên cũng có vài cựu dại sứ, giáo sư .. thế mà các vị nầy quên hết các hiễu biết sơ dẵng về luật lệ - Dệ Nhất Tu-Chính Án cũa Dạo Luật Nhân Quyền - khi các ông thi nhập quốc tịch Hoa Kỳ, các ông dã tuyên thệ tôn trọng thi hành các luật lệ nầy trong mọi tịnh huống, vậy theo lẽ thông thường, các ông fãi fãn dối những vi fạm ngay với chánh quyền. Nếu không, ít nữa, các vị nầy fãi fãn-ứng bằng cách dứng zậy ra về ngay nhưng các ông dã không làm như vậy.

Nói một cách khác; những người tỗ chức -- kễ cã trường dại học St Thomas -- cũng như các tham zự-viên dều dã vi fạm trầm trọng luật lệ Hoa kỳ. Các ông trã lời sao dây ??

Matthew Trần

<<<<>>>>

tin viet <tinvietgroup@...> wrote:

Trong tiệc tiếp tân của Chuong Trình Hội luận Viê.t-Nam 2005 tại nhà Kim Sơn, Houston, vào tối ngày 12.11 do University of St. Thomas tổ chúc vói sụ bảo trọ của Hội Van Hóa - Khoa Học, và báo Ngày Nay, TS Hans Stockton và Bà Nguyễn Phúc Anh Lan chủ tịch Hội VHKH nói về việc tiểu bang Texas công nhận cò Vàng ba sọc dỏ và ý nghĩa của lá này là biểu tuọng cho tụ do dân chủ và bản sác dân tộc của nguòi Mỹ gốc Việt.

From: "dieu tran" <tranquangdieu1973@...>

Date: Tue, 16 Nov 2004 07:46:27 -0800 (PST)

Subject: Ho^.i lua^.n Viet-Nam 2005

Bài tuòng thuật duói dây của ông Trần M. Tâm, Tạp Chi Dẹp, có nhiều diểm sai lầm:

(1) Mục dích của Hội luận 2005 là dể tìm phuơng cách dân chủ hóa và phát triển Viê.t-Nam. Tất cả có 8 diễn giả Việt -Nam và 2 diễn giả Mỹ dều dóng góp ý kiến về vấn dề nàỵ Dạc biệt là bài thuyết trình của Bà Ong Như Ngọc dã chúng minh ràng da số dân Viê.t-Nam hiện nay ỏ trong nuóc dều muốn có dân chủ. Dại Sú Bùi Diễm dả kích lập luận cho ràng phải cải tổ kinh tế truóc rồi mói cải tổ chính trị saụ Theo Dại Sú Bùi Diễm cải tổ chính trị phải duọc ưu tiên.

(2) Buổi tiếp tân vào tối 12/11 làmột phần của chuong trình hội Luận. Dây là dịp dể Ban Giám Dốc và giảng huấn của Daị Học Saint Thomas, Hội VHKH, Báo Ngày Nay và quan khách gập gõ làm quen nhaụ Dồng thòi GS Fred Brown của Dại Học Johns Hopkins, Washington, DC thuyết trình về tuong lai mối bang giao giũa Viê.t-Nam, Hoa-Kỳ và các nuóc Á châu (chú không phải dể vinh danh ộ Bùi Tín).

(3) Nghiên cúu về Viê.t-Nam về mọi mạt là một công việc cần thiết của mọi nguoị Dể khi hũu sụ chúng ta nám vũng tình hình. Nhũng bài nghiên cúu phổ biến ra rộng rãi thuòng nói lên nhũng sai lầm của CSVN Dây là cách tạo áp lục dể họ phải thay dổi chính sách dể cho 82 triệu dân trong nuóc có duọc một doì sống dầy dủ hơn. Bài thuyết trình của O6 Nguyễn Q. Cuòng và GS Nguyễn Quốc Khải cho thấy ràng CSVN dã bỏ lõ nhiều cơ hội cải tổ kinh tếtrong thập niên 1990. Hậu quả là việc hội nhập vào thế giói dang gập nhiều khó khan như hiện naỵ TS Hans Stockton dạt câu hỏi dể thảo luận là ai có khả nang thay thế ban lãnh dạo Dảng CSVN hiện naỵ Các cơ quan quốc tế cũng dã nghiên cúu nhiều về các nuóc chậm tiến kể cả Viê.t-Nam tù sau Dệ Nhị Thế Chiến.

(4) Trong buổi hội luận, dể dáp lại lòi yêu cầu của một tham dụ viên muốn biết phải làm gì nhũng việc gì cụ thể dể dân chủ hóa Viê.t-Nam, một danh sách gồm 40 công tác trong chiến dịch Dồng Tâm dã duọc phổ biến.

(5) Cụu Dại Tá Bùi Tín dã bỏ hàng ngũ Cộng Sản và tranh dấu cho dân chủ tù dầu thập niên 1990 dến naỵ Ông dã viết rất nhiều bài báo và sách lên án chế dộ CSVN. Gần dây lập truòng của ông rất rõ rệt trong bài báo "50 nam sau Chiến Tháng DBP" (“Fifty Years On†đăng trên tạp chí Far Eastern Economic Review, số 13.5.2004.) và vụ T2 - T4. Nếu chúng ta tiếp tục giũ thái dộ thù nghịch vói nhũng nguoì như ộ Bùi Tín sẽ chảng có lọi gì cho việc dân chủ hoá Viê.t-Nam vì chỉ làm cho CSVN doàn kết thêm. Nhũng việc vu cáo trong cộng dồng hảngoại chỉ làm cho chúng ta chia rẽ và làm lọi cho CSVN.

(6) Tại buổi tiếp tân, Hội VHKH và truòng St. Thomas có nói về ý nghìa của cò vàng ba sọc dỏ của Cộng Dồng Viê.t-Mỹ và ca ngọi quyết dịnh của Tiểu Bang Texas công nhận lá cò nàỵ Một số nguoì Viê.t-Nam muốn chào cò tại bất cú buổi lễ lón nhỏ nàọ Dây là quyền tụ do của họ Nhưng không nên nghĩ ràng phải chào cò mói là tranh dấu cho dân chủ tụ do, ai không chào cò la nguoì không có lập truòng chống cô.ng. Có cả tram việc làm cụ thể và hũu hiệu dể tranh dấu cho tụ do dân chủ chú không phải chỉ có chào cò mà thôị Nếu ai không làm giống mình thì chụp mũ họ Chác chán dây không phải là cách tranh dấu cho tụ do dân chủ.

Tran Q Dieu

<<<<<>>>>>

Ki'nh thu+a quy' do^.c gia~ ta.i quo^'c no^.i cu~ng nhu+ ha~i ngoa.i\.

Cu`ng o^ng Tran Quang Die^u (TQD)

Da^y to^i chi~ no'i ve^` hi`nh thu+'c, ca'ch to^~-chu+'c buo^~i ho^.i lua^.n ma` tho^i\. To^i chu+a de^` ca^.p de^'n ca'i no^.i zung/de^` ta`i cu~a buo^~i ho^.i-lua^.n, gia' tri. cuo^.c tha~o lua^.n\.

Thi` ra, o^ng TQD da~ "du+o+.c mo+`i" va` "hie^.n zie^.n" trong toa`n buo^~i ho^.i lua^.n, vi` va^.y o^ng mo+'i ma.nh me~ tuye^n bo^' nhu+ va^.y chu+'\. Nhu*ng nhu+~ng lo+`i tuye^n bo^' cu~a o^ng TQD da~ hoa`n toa`n kha'c ha(~n vo+'i lo+`i tuye^n bo^' cu~a o^ng Tin Vie^.t (TV), o^ng na^`y cu~ng kho^ng xa'c di.nh co' "hie^.n zie^.n" ta.i buo^~i ho^.i lua^.n hay kho^ng ma` o^ng TV cu~ng chi~ no'i kho+i kho+i "\.. vie^.c tie^?u bang Texas co^ng nha^.n co` Va`ng ba so.c do? va` y' nghi~a cu?a la' na`y la` bie^?u tuo.ng cho tu. do da^n chu? va` ba?n sa'c da^n to^.c cu?a nguo`i My~ go^'c Vie^.t.."\. cho+' kho^ng de^` ca^.p gi` de^'n ca'c de^` ta`i ma` o^ng TQD de^` ca^.p zu+o+'i da^y.

Va^'n de^` du+o+.c da(.t ra o+~ da^y: trong 2 ngu+o+`i na^`y, ai la` ngu+o+`i "no'i kho^ng tha^.t"\? (to^i vie^'t nhu+ va^.y cho co' ve~ nhe. nha`ng/te^'-nhi. ho+n thay vi` vie^'t ngay: ai la` ngu+o+`i no'i zo^'i?)\

- Da~ zu+. di.nh sinh hoa.t trong mo^.t quo^'c gia za^n chu~ thi` ta.i sao nhu+~ng ngu+o+`i du+'ng ra to^~ chu+'c la.i kho^ng ha`nh-xu+~ mo^.t ca'ch za^n chu~ ne^'u da^y la` mo^.t ha`nh do^.ng xa^y zu+.ng, ma` cu+' … za^'u za^'u zie^'m zie^'m "nhu+ me`o za^'u c…" Ta.i sao kho^ng fo^~ bie^'n tre^n ca'c he^. tho^'ng truye^`n tho^ng de^~ co' nhie^`u ngu+o+`i tham zu+. de^~ do'ng go'p nhie^`u y'-kie^'n \?

Ne^'u tie^n lie^.u la` se~ co' ra^'t do^ng da~o ngu+o+`i tham zu+. thi` ne^n la`m theo tho'i quen sinh so^'ng trong mo^i tru+o+`ng za^n chu~ sa(~n co': ye^u ca^`u ngu+o+`i de^'n zu+. fa~i mua ve' cho bu+~a a(n vv\. de^~ tie^.n vie^.c sa('p cho^~ ?!

Ta.i sao la.i chi~ co' mo^.t so^' gio+'i ha.n ngu+o+`i du+o+.c mo+`i \?

Thi` ra nho'm to^~ chu+'c -- ngoa`i ban gia?ng hua^'n cu?a Dai. Ho.c Saint Thomas -- Ba'o Nga`y Nay va` Ho^.i VHKH da~ coi thu+o+`ng nMgV ta.i Houston vi` ho. xem thu+o+`ng tri`nh do^. hie^~u bie^'t cu~a nhu+~ng co^ng za^n nMgV ta.i Houston kho^ng xu+'ng da'ng du+o+.c mo+`i tham zu+. hay sao\?

Ro~ ra`ng ban to^~-chu+'c ho^.i-lua^.n da~ nhu.c ma. (insult) su+. tho^ng minh nMgV Houston chu'ng ta ro^`i !!

Nhu+ng ta.i sao, chu'ng la.i cho.n Houston ma` kho^ng cho.n no+i kha'c\?

- Ca'c ngu+o+`i to^~-chu+'c bie^'t lo+.i zu.ng De^. Nha^'t Tu-Chi'nh A'n cu~a Da.o Lua^.t Nha^n Quye^`n de^~ tu. ho.p tha~o lua^.n (o+~ da^y, da^u co' fa~i xin fe'p tru+o+'c nhu+ be^n Vie^.t nam …ma` su+'c ma^'y be^n VN, csVN cho ho^.i ho.p !! ..do' la` chuye^.n trong gia^'c mo+) nhu+ng cu~ng trong cu`ng mo^.t lu'c, nhu+~ng ngu+o+`i to^~-chu+'c la.i vi fa.m The First Amendement ba(`ng ca'ch nga(n ca^'m gio+'i truye^`n tho^ng ha`nh nghe^` theo lua^.t di.nh\?

O+~ HK, tu+` TT G.W Bush tro+~ xuo^'ng, ai ai cu~ng fa~i hie^~u: De^. Nha^'t Tu-Chi'nh A'n so^' 1 cu~a Da.o Lua^.t Nha^n Quye^`n la` ba^'t kha~ xa^m fa.m\. Mo+`i ca'c o^ng do.c di:

Amendment I

Congress shall make no law respecting an establishment of religion, or prohibiting the free exercise thereof; or abridging the freedom of speech, or of the press; or the right of the people peaceably to assemble, and to petition the government for a redress of grievances\.

- Theo nhu+ o^ng TQD thi` nhu+~ng tham zu+. vie^n cu~ng co' va`i cu+.u da.i su+', gia'o su+ \.. the^' ma` ca'c vi. na^`y que^n he^'t ca'c hie^~u bie^'t so+ da(~ng ve^` lua^.t le^. - De^. Nha^'t Tu-Chi'nh A'n cu~a Da.o Lua^.t Nha^n Quye^`n - khi ca'c o^ng thi nha^.p quo^'c ti.ch Hoa Ky`, ca'c o^ng da~ tuye^n the^. to^n tro.ng thi ha`nh ca'c lua^.t le^. na^`y trong mo.i ti.nh huo^'ng, va^.y theo le~ tho^ng thu+o+`ng, ca'c o^ng fa~i fa~n do^'i nhu+~ng vi fa.m ngay vo+'i cha'nh quye^`n\. Ne^'u kho^ng, i't nu+~a, ca'c vi. na^`y fa~i fa~n-u+'ng ba(`ng ca'ch du+'ng za^.y ra ve^` ngay nhu+ng ca'c o^ng da~ kho^ng la`m nhu+ va^.y\.

No'i mo^.t ca'ch kha'c; nhu+~ng ngu+o+`i to^~ chu+'c -- ke^~ ca~ tru+o+`ng da.i ho.c St Thomas -- cu~ng nhu+ ca'c tham zu+.-vie^n de^`u da~ vi fa.m tra^`m tro.ng lua^.t le^. Hoa ky`\. Ca'c o^ng tra~ lo+`i sao da^y \??

Matthew Tra^`n

<<<<>>>>

tin viet <tinvietgroup@...> wrote:

Trong tie^.c tie^'p ta^n cu?a Chuong Tri`nh Ho^.i lua^.n Vie^.t-Nam 2005 ta.i nha` Kim So+n, Houston, va`o to^'i nga`y 12.11 do University of St\. Thomas to^? chu'c vo'i su. ba?o tro. cu?a Ho^.i Van Ho'a - Khoa Ho.c, va` ba'o Nga`y Nay, TS Hans Stockton va` Ba` Nguye^~n Phu'c Anh Lan chu? ti.ch Ho^.i VHKH no'i ve^` vie^.c tie^?u bang Texas co^ng nha^.n co` Va`ng ba so.c do? va` y' nghi~a cu?a la' na`y la` bie^?u tuo.ng cho tu. do da^n chu? va` ba?n sa'c da^n to^.c cu?a nguo`i My~ go^'c Vie^.t\.

 

From: "dieu tran" <tranquangdieu1973@...>

Date: Tue, 16 Nov 2004 07:46:27 -0800 (PST)

Subject: Ho^.i lua^.n Viet-Nam 2005

Ba`i tuo`ng thua^.t duo'i da^y cu?a o^ng Tra^`n M\. Ta^m, Ta.p Chi De.p, co' nhie^`u die^?m sai la^`m:

(1) Mu.c di'ch cu?a Ho^.i lua^.n 2005 la` de^? ti`m phuo+ng ca'ch da^n chu? ho'a va` pha't trie^?n Vie^.t-Nam\. Ta^'t ca? co' 8 die^~n gia? Vie^.t -Nam va` 2 die^~n gia? My~ de^`u do'ng go'p y' kie^'n ve^` va^'n de^` na`y. Da.c bie^.t la` ba`i thuye^'t tri`nh cu?a Ba` Ong Nhu+ Ngo.c da~ chu'ng minh ra`ng da so^' da^n Vie^.t-Nam hie^.n nay o? trong nuo'c de^`u muo^'n co' da^n chu?\. Da.i Su' Bu`i Die^~m da? ki'ch la^.p lua^.n cho ra`ng pha?i ca?i to^? kinh te^' truo'c ro^`i mo'i ca?i to^? chi'nh tri. sau. Theo Da.i Su' Bu`i Die^~m ca?i to^? chi'nh tri. pha?i duo.c u+u tie^n\.

(2) Buo^?i tie^'p ta^n va`o to^'i 12/11 la`mo^.t pha^`n cu?a chuong tri`nh ho^.i Lua^.n\. Da^y la` di.p de^? Ban Gia'm Do^'c va` gia?ng hua^'n cu?a Dai. Ho.c Saint Thomas, Ho^.i VHKH, Ba'o Nga`y Nay va` quan kha'ch ga^.p go~ la`m quen nhau. Do^`ng tho`i GS Fred Brown cu?a Da.i Ho.c Johns Hopkins, Washington, DC thuye^'t tri`nh ve^` tuong lai mo^'i bang giao giu~a Vie^.t-Nam, Hoa-Ky` va` ca'c nuo'c A' cha^u (chu' kho^ng pha?i de^? vinh danh o^. Bu`i Ti'n)\.

(3) Nghie^n cu'u ve^` Vie^.t-Nam ve^` mo.i ma.t la` mo^.t co^ng vie^.c ca^`n thie^'t cu?a mo.i nguoi. De^? khi hu~u su. chu'ng ta na'm vu~ng ti`nh hi`nh\. Nhu~ng ba`i nghie^n cu'u pho^? bie^'n ra ro^.ng ra~i thuo`ng no'i le^n nhu~ng sai la^`m cu?a CSVN Da^y la` ca'ch ta.o a'p lu.c de^? ho. pha?i thay do^?i chi'nh sa'ch de^? cho 82 trie^.u da^n trong nuo'c co' duo.c mo^.t doi` so^'ng da^`y du? ho+n\. Ba`i thuye^'t tri`nh cu?a O6 Nguye^~n Q\. Cuo`ng va` GS Nguye^~n Quo^'c Kha?i cho tha^'y ra`ng CSVN da~ bo? lo~ nhie^`u co+ ho^.i ca?i to^? kinh te^'trong tha^.p nie^n 1990\. Ha^.u qua? la` vie^.c ho^.i nha^.p va`o the^' gio'i dang ga^.p nhie^`u kho' khan nhu+ hie^.n nay. TS Hans Stockton da.t ca^u ho?i de^? tha?o lua^.n la` ai co' kha? nang thay the^' ban la~nh da.o Da?ng CSVN hie^.n nay. Ca'c co+ quan quo^'c te^' cu~ng da~ nghie^n cu'u nhie^`u ve^` ca'c nuo'c cha^.m tie^'n ke^? ca? Vie^.t-Nam tu` sau De^. Nhi. The^' Chie^'n\.

(4) Trong buo^?i ho^.i lua^.n, de^? da'p la.i lo`i ye^u ca^`u cu?a mo^.t tham du. vie^n muo^'n bie^'t pha?i la`m gi` nhu~ng vie^.c gi` cu. the^? de^? da^n chu? ho'a Vie^.t-Nam, mo^.t danh sa'ch go^`m 40 co^ng ta'c trong chie^'n di.ch Do^`ng Ta^m da~ duo.c pho^? bie^'n\.

(5) Cu.u Da.i Ta' Bu`i Ti'n da~ bo? ha`ng ngu~ Co^.ng Sa?n va` tranh da^'u cho da^n chu? tu` da^`u tha^.p nie^n 1990 de^'n nay. O^ng da~ vie^'t ra^'t nhie^`u ba`i ba'o va` sa'ch le^n a'n che^' do^. CSVN\. Ga^`n da^y la^.p truo`ng cu?a o^ng ra^'t ro~ re^.t trong ba`i ba'o "50 nam sau Chie^'n Tha'ng DBP" (a^€œFifty Years Ona^€ đăng tre^n ta.p chi' Far Eastern Economic Review, sa'»‘ 13.5.2004.) va` vu. T2 - T4\. Ne^'u chu'ng ta tie^'p tu.c giu~ tha'i do^. thu` nghi.ch vo'i nhu~ng nguoi` nhu+ o^. Bu`i Ti'n se~ cha?ng co' lo.i gi` cho vie^.c da^n chu? hoa' Vie^.t-Nam vi` chi? la`m cho CSVN doa`n ke^'t the^m\. Nhu~ng vie^.c vu ca'o trong co^.ng do^`ng ha?ngoa.i chi? la`m cho chu'ng ta chia re~ va` la`m lo.i cho CSVN\.

(6) Ta.i buo^?i tie^'p ta^n, Ho^.i VHKH va` truo`ng St\. Thomas co' no'i ve^` y' nghi`a cu?a co` va`ng ba so.c do? cu?a Co^.ng Do^`ng Vie^.t-My~ va` ca ngo.i quye^'t di.nh cu?a Tie^?u Bang Texas co^ng nha^.n la' co` na`y. Mo^.t so^' nguoi` Vie^.t-Nam muo^'n cha`o co` ta.i ba^'t cu' buo^?i le^~ lo'n nho? na`o. Da^y la` quye^`n tu. do cu?a ho. Nhu+ng kho^ng ne^n nghi~ ra`ng pha?i cha`o co` mo'i la` tranh da^'u cho da^n chu? tu. do, ai kho^ng cha`o co` la nguoi` kho^ng co' la^.p truo`ng cho^'ng co^.ng\. Co' ca? tram vie^.c la`m cu. the^? va` hu~u hie^.u de^? tranh da^'u cho tu. do da^n chu? chu' kho^ng pha?i chi? co' cha`o co` ma` tho^i. Ne^'u ai kho^ng la`m gio^'ng mi`nh thi` chu.p mu~ ho. Cha'c cha'n da^y kho^ng pha?i la` ca'ch tranh da^'u cho tu. do da^n chu?\.

Tran Q Dieu 


Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! – Get yours free!

#30597 From: Matthew Tran <bcdevn@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 12:53 am
Subject: Tan nguyen: HNHKHVN & ba'o Nga`y Nay dang lo^.i ngu*o*.c gio`ng ??
bcdevn
Send Email Send Email
 
tan nguyen <tanmguyen3399@...> wrote:
Kính thưa quý vị trên các Diễn Đàn,
Từ lâu nay người Việt chống Cộng tại Houston không lạ gì với 2 thành viên bảo trợ cho Đại Học St Thomas là Hội Văn Hoá Khoa Hoc Việt Nam(HVHKHVN) và Báo Ngày Nay do Trương Trọng Trác bút hiệu Trọng Kim.
 
Báo Ngày Nay luôn luôn tôn thờ Bùi Tín và Nguyễn Gia Kiểng của nhóm Thông Luận chủ trương hoà  hợp hoà giải  với Cộng Sản VN nên Tạp Chí Con Ong Texas đã từng gọi Trương Trọng Trác là con nuôi của Bùi Tín.Báo Ngày Nay chưa hề bao giờ tham gia các hoạt động chính trị của người Việt Tị Nạn CS và nhiều khi còn chế diễu  nữa.
 
Hội VHKHVN không chủ trương làm Chính Trị cho nên Hội này cũng không bao giờ tham gia các hoạt độnh chình trị của Người Việt tị nạn CS tại Houston. Mặc dù chủ trương không làm chính trị nhưng Hội này từ lúc thành lập với cái danh xưng là HVHKHVN Người Houston đã ngửi thấy cái mùi thiên cộng trong đó bởi vì Hội này hoạt động ở Hải Ngoại nhưng đã không dùng Danh xưng HỘI VĂN HOÁ KHOA HỌC VIỆT NAM HẢI NGOẠI mà  chỉ gọi khơi khơi là HỘI VĂN HOÁ KHOA HỌC VIỆT NAM ai muốn hiểu sao thì hiểu.
 
Lúc thành lập HVHKHVM do Nguyễn Ngọc Bảo làm Hội Trưởng. Nguyễn Ngọc Bảo là con một cựu Sĩ Quan Quân Lực VNCH là Cựu Trung Tá Nguyễn Ngọc Diễm Hiện nay Hội này do Cô Nguyễn Phúc Anh Lan làm Chủ Tịch.
 
Cô Nguyễn Phúc Anh Lan là con gái thứ của Ông Nguyễn Phúc Bửu Cơ và Bà Kim Anh.Ông Nguyễn Phúc Bửu Cơ Vượt Bìên cùng với cô nhân tình và bỏ mẹ con bà Kim Anh ở lại Việt Nam.

Lúc ở Đại Học Khoa Học tại Việt Nam,cô Anh Lan vì muốn được chọn vào Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh nên đã rất hăng say trong mọi công tác và tệ hại hơn nữa là làm ăng ten tố cáo các bạn cùng lớp.Trong các buổi đi tập bắn ,cô Anh Lan luôn luôn đứng nhất.Cô tỏ ra rất căm thù Đế Quốc Mỹ và những người di tản và vượt biên.Tuy nhiên đến năm 1982,cô Anh Lan và gia đình đã được Ông Nguyễn Phúc Bửu Cơ bảo lãnh đi định cư tại Toronto, Canada. Trong thời gian là sinh viên tại Toronto,cô Anh Lan rất hăng say tham gia mọi sinh hoạt của Cộn đồng,đặc biệt là cô đã gia nhập Mặt Trận Việt Nam Tự Do do Ông Nguyễn Văn Kim ở Houston lãnh đạo.Trong khi sinh hoạt cho Mặt Trận ,Cô Anh Lan đã mồi chài được một thành viên của MặTrận Việt Nam Tự Do hiện đang cư ngụ tại Houston là anh Nông Huy Trường. Sau đó hai người cưới nhau và anh Nông Huy Trường bảo lãnh cho cô Nguyễn Phúc Anh Lan qua xum họp tại thành phố Houston,Hoa Kỳ.Chỉ một thời gian rất ngắn,cô Anh Lan đã hất cẳng Nguyễn Ngọc Bảo và chễm chệ ngồi vào cái ghế Hội Trưởng Hội Văn Hoá KHoa Học Việt Nam.Từ đây trở đi,cô Anh Lan đã hướng dẫn HVHKHVN càng ngày càng xa lìa  với các hoạt động chống Cộng của Đồng Hương Houston.
 
Kinh thưa Quý Vị,
Tình Báo Cộng Sản có câu: Giây dài thì riều lên cao,mưa lâu thì thấm đất.Trường hợp của Cô Nguyễn Phúc Anh Lan có phải là lúc con riều đã lên cao và nước mưa đã thấm đất chưa ???Và với cái Background  của Trương Trọng Trác và của cô Nguyễn Phúc Anh Lan như tôi đã trình với Quý Vị ở trên,tôi sợ trong tương lai những người này sẽ  cấu kết với nhau cùng với bọn phản chiến Mỹ gây ra nhiều vụ to lớn hơn có lợi cho Cộng Sản mà Cộng Đồng Người Việt Tị Nạn CS chúng ta tại Houston lại phải ngày đêm mất ăn mất ngủ vì bọn chúng.Vụ Hội luận vừa qua  do báo Ngày Nay và Hội VHKH bảo trợ cho Trường Đại Học St. Thomas tổ chức mà không chào cờ,không hát Quốc Ca
chỉ mới là bước thăm dò xem phản ứng của Cộng Đồng Người Việt Tị Nạn tại Houston mà thôi.Nếu chúng thành công thì bước tới chúng sẽ còn làm một cái gì to lớn hơn nữa
 
Kính thưa Quý Vị, sau khi Cộng Sản Hànội tung ra cái Nghị Quyết 36, chúng ta thấy bọn tay sai CS và cỏ đưôi chó rộ lên khắp nơi không những trên toàn nước Mỹ mà trên toàn Thế Giới ,chỗ có người Việt nam cư ngụ.
 
Trân trọng kính chào toàn thể Quý Vi.


Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! – Get yours free!

#30598 From: Nguyen Huu Nghia <tapchilangvan@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:10 am
Subject: Mot bai hat thoi hoc-sinh: ANH SE VE
tapchilangvan
Send Email Send Email
 

ANH SE~ VE^`

 

Y' tho+: Khe^ Kinh Kha

Nha.c va` lo+`i: Nguye^~n Hu+~u Nghi~a

Tri`nh ba`y:

File 1: Tam ca Die^~m Chi, Giang Cha^u, Vie^~n Phu+o+ng, ba(ng Du Ca, Sa`i-go`n 1970

File 2: Phong tra`o Du Ca, California 1978

File 3: Ban Tru`ng Du+o+ng, California, 1984.

File 4: Tam ca Nguye^.t A'nh, Vie^.t Dzu~ng, Nguye^~n Hu+~u Nghi~a, CD Chie^'n Ca (2001).

 

(Xua^'t xu+' ba`i ha't, ba('t nguo^`n tu+` mo^.t ba`i tho+ cu?a Khe^ Kinh Kha, dda(ng tre^n ta.p chi' Va(n cu?a Tra^`n Phong Giao, Sa`i go`n, na(m 1969. Ta'c gia? la` mo^.t sinh vie^n VN du-ho.c ta.i Montre'al. Va`o lu'c ddo', trong gio+'i sinh-vie^n du-ho.c co' phong-tra`o la^'y co+' pha?n-chie^'n dde^? xin ti.-na.n chi'nh-tri., o+? la.i ngoa.i-quo^'c, kho?i ve^` nu+o+'c dde^? tra'nh nha^.p-ngu~. Khe^ Kinh Kha la`m tho+ xa'c-ddi.nh: ANH SE~ VE^`, dde^? so^'ng va` dde^? che^'t cho que^-hu+o+ng. Va` anh ve^` tha^.t. Tu+` nga`y soa.n ca khu'c "Anh se~ ve^`" theo y' tho+ Khe^ Kinh Kha, to^i va^~n co' y' ddi ti`m ta'c gia? dde^? ha't ta(.ng anh, nhu+ng chu+a bao gio+` ga(.p).

 

Lo+`i ca:

 

Anh se~ ve^`, em o+i, anh se~ ve^`

Ve^` no+i ngo^i nha` va'ch dda^'t vo+'i ha`ng hoa tho+m

No+i con dde^ gia`

No+i ca^y ca^`u tre

No+i con ddu+o+`ng dda^'t, da^'u cha^n tra^u bo`...

 

Anh se~ ve^`, em o+i, anh se~ ve^`

Ve^` tre^n so^ng ro^.ng o^m he^'t ca'nh ddo^`ng xanh lam

Ho^n em, ho^n me.

Ho^n bao ngu+o+`i tha^n

Se~ no'i se~ cu+o+`i, se~ vui nhie^`u ho+n.

 

DDu+a em va`o gio', khe~ trao ca`nh hoa

Ra sau vu+o+`n nho?

tro^`ng la.i cho em gia^y hoa`ng lan, hu+o+ng dda^.m the^m.

 

Anh se~ ve^`, em o+i, anh se~ ve^`

Du` dde^m kho^ng cu`ng hay ma^'t he^'t ngu+o+`i tha^n ye^u

Cho em theo cho^`ng

Cho chim ve^` xa

Se~ ga('ng quay ve^` che^'t no+i ra ddo+`i!...

 

 

ANH SẼ VỀ

Ý thơ: Khê Kinh Kha

Nhạc và lời: Nguyễn Hữu Nghĩa

Trình bày:

File 1: Tam ca Diễm Chi, Giang Châu, Viễn Phương, băng Du Ca, Sài-gòn 1970

File 2: Phong trào Du Ca, California 1978

File 3: Ban Trùng Dương, California, 1984.

File 4: Tam ca Nguyệt A'nh, Việt Dzũng, Nguyễn Hữu Nghĩa, CD Chiến Ca (2001).

(Xuất xứ bài hát, bắt nguồn từ một bài thơ của Khê Kinh Kha, đăng trên tạp chí Văn của Trần Phong Giao, Sài gòn, năm 1969. Tác giả là một sinh viên VN du-học tại Montréal. Vào lúc đó, trong giới sinh-viên du-học có phong-trào lấy cớ phản-chiến để xin tị-nạn chính-trị, ở lại ngoại-quốc, khỏi về nước để tránh nhập-ngũ. Khê Kinh Kha làm thơ xác-định: ANH SẼ VỀ, để sống và để chết cho quê-hương. Và anh về thật. Từ ngày soạn ca khúc "Anh sẽ về" theo ý thơ Khê Kinh Kha, tôi vẫn có ý đi tìm tác giả để hát tặng anh, nhưng chưa bao giờ gặp).

Lời ca:

Anh sẽ về, em ơi, anh sẽ về

Về nơi ngôi nhà vách đất với hàng hoa thơm

Nơi con đê già

Nơi cây cầu tre

Nơi con đường đất, dấu chân trâu bò...

Anh sẽ về, em ơi, anh sẽ về

Về trên sông rộng ôm hết cánh đồng xanh lam

Hôn em, hôn mẹ

Hôn bao người thân

Sẽ nói sẽ cười, sẽ vui nhiều hơn.

Đưa em vào gió, khẽ trao cành hoa

Ra sau vườn nhỏ

trồng lại cho em giây hoàng lan, hương đậm thêm.

Anh sẽ về, em ơi, anh sẽ về

Dù đêm không cùng hay mất hết người thân yêu

Cho em theo chồng

Cho chim về xa

Sẽ gắng quay về chết nơi ra đời!...


#30599 From: Nguyen Huu Nghia <tapchilangvan@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:12 am
Subject: ANH SE VE (2)
tapchilangvan
Send Email Send Email
 

ANH SE~ VE^`

 

Y' tho+: Khe^ Kinh Kha

Nha.c va` lo+`i: Nguye^~n Hu+~u Nghi~a

Tri`nh ba`y:

File 1: Tam ca Die^~m Chi, Giang Cha^u, Vie^~n Phu+o+ng, ba(ng Du Ca, Sa`i-go`n 1970

File 2: Phong tra`o Du Ca, California 1978

File 3: Ban Tru`ng Du+o+ng, California, 1984.

File 4: Tam ca Nguye^.t A'nh, Vie^.t Dzu~ng, Nguye^~n Hu+~u Nghi~a, CD Chie^'n Ca (2001).

 

(Xua^'t xu+' ba`i ha't, ba('t nguo^`n tu+` mo^.t ba`i tho+ cu?a Khe^ Kinh Kha, dda(ng tre^n ta.p chi' Va(n cu?a Tra^`n Phong Giao, Sa`i go`n, na(m 1969. Ta'c gia? la` mo^.t sinh vie^n VN du-ho.c ta.i Montre'al. Va`o lu'c ddo', trong gio+'i sinh-vie^n du-ho.c co' phong-tra`o la^'y co+' pha?n-chie^'n dde^? xin ti.-na.n chi'nh-tri., o+? la.i ngoa.i-quo^'c, kho?i ve^` nu+o+'c dde^? tra'nh nha^.p-ngu~. Khe^ Kinh Kha la`m tho+ xa'c-ddi.nh: ANH SE~ VE^`, dde^? so^'ng va` dde^? che^'t cho que^-hu+o+ng. Va` anh ve^` tha^.t. Tu+` nga`y soa.n ca khu'c "Anh se~ ve^`" theo y' tho+ Khe^ Kinh Kha, to^i va^~n co' y' ddi ti`m ta'c gia? dde^? ha't ta(.ng anh, nhu+ng chu+a bao gio+` ga(.p).

 

Lo+`i ca:

 

Anh se~ ve^`, em o+i, anh se~ ve^`

Ve^` no+i ngo^i nha` va'ch dda^'t vo+'i ha`ng hoa tho+m

No+i con dde^ gia`

No+i ca^y ca^`u tre

No+i con ddu+o+`ng dda^'t, da^'u cha^n tra^u bo`...

 

Anh se~ ve^`, em o+i, anh se~ ve^`

Ve^` tre^n so^ng ro^.ng o^m he^'t ca'nh ddo^`ng xanh lam

Ho^n em, ho^n me.

Ho^n bao ngu+o+`i tha^n

Se~ no'i se~ cu+o+`i, se~ vui nhie^`u ho+n.

 

DDu+a em va`o gio', khe~ trao ca`nh hoa

Ra sau vu+o+`n nho?

tro^`ng la.i cho em gia^y hoa`ng lan, hu+o+ng dda^.m the^m.

 

Anh se~ ve^`, em o+i, anh se~ ve^`

Du` dde^m kho^ng cu`ng hay ma^'t he^'t ngu+o+`i tha^n ye^u

Cho em theo cho^`ng

Cho chim ve^` xa

Se~ ga('ng quay ve^` che^'t no+i ra ddo+`i!...

 

 

ANH SẼ VỀ

Ý thơ: Khê Kinh Kha

Nhạc và lời: Nguyễn Hữu Nghĩa

Trình bày:

File 1: Tam ca Diễm Chi, Giang Châu, Viễn Phương, băng Du Ca, Sài-gòn 1970

File 2: Phong trào Du Ca, California 1978

File 3: Ban Trùng Dương, California, 1984.

File 4: Tam ca Nguyệt A'nh, Việt Dzũng, Nguyễn Hữu Nghĩa, CD Chiến Ca (2001).

(Xuất xứ bài hát, bắt nguồn từ một bài thơ của Khê Kinh Kha, đăng trên tạp chí Văn của Trần Phong Giao, Sài gòn, năm 1969. Tác giả là một sinh viên VN du-học tại Montréal. Vào lúc đó, trong giới sinh-viên du-học có phong-trào lấy cớ phản-chiến để xin tị-nạn chính-trị, ở lại ngoại-quốc, khỏi về nước để tránh nhập-ngũ. Khê Kinh Kha làm thơ xác-định: ANH SẼ VỀ, để sống và để chết cho quê-hương. Và anh về thật. Từ ngày soạn ca khúc "Anh sẽ về" theo ý thơ Khê Kinh Kha, tôi vẫn có ý đi tìm tác giả để hát tặng anh, nhưng chưa bao giờ gặp).

Lời ca:

Anh sẽ về, em ơi, anh sẽ về

Về nơi ngôi nhà vách đất với hàng hoa thơm

Nơi con đê già

Nơi cây cầu tre

Nơi con đường đất, dấu chân trâu bò...

Anh sẽ về, em ơi, anh sẽ về

Về trên sông rộng ôm hết cánh đồng xanh lam

Hôn em, hôn mẹ

Hôn bao người thân

Sẽ nói sẽ cười, sẽ vui nhiều hơn.

Đưa em vào gió, khẽ trao cành hoa

Ra sau vườn nhỏ

trồng lại cho em giây hoàng lan, hương đậm thêm.

Anh sẽ về, em ơi, anh sẽ về

Dù đêm không cùng hay mất hết người thân yêu

Cho em theo chồng

Cho chim về xa

Sẽ gắng quay về chết nơi ra đời!...


#30600 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:13 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] TIEU BANG INDIANA : Lê~ Trao Nghi. Quyê't Co+` Va`ng
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.


__________________________________________________
Do You Yahoo!?
Tired of spam?  Yahoo! Mail has the best spam protection around
http://mail.yahoo.com
Lễ Trao Nghị Quyết Cờ Vàng Của Thành Phố Indianapolis, Tiểu Bang Indiana

 

(Indianapolis - VNN) Chiều chủ nhật 14 tháng 11 năm 2004, Lễ Trao Nghị Quyết Cờ Vàng đã diễn ra vô cùng trọng thể tại Hội trường Special E. Vents Club, nằm trên đại lộ Office Plaza của thủ phủ Indianapolis, tiểu bang Indiana, Hoa Kỳ.

Buổi lễ bắt đầu vào lúc 4 giờ, với sự tham dự của đông đảo quan khách Việt và Mỹ khoảng gần 300 người trong một hội trường khang trang. Đặc biệt các bà, các cô đều thướt tha trong chiếc áo dài Việt nam. Một số viên chức chánh quyền của tiểu bang và thành phố hơn 20 người cũng đã hiện diện. Ngoài ra còn có một số thân hữu người Mỹ của cộng đồng Việt Nam. Trong số người tham dự buổi lễ còn có 2 ni-cô đại diện Chùa An Lạc Indianapolis, một vị Linh mục đại diện nhà thờ Indianapolis, các vị đại diện Cộng-đồng bạn từ những nơi xa xôi đến, như LaFayette, Ohio, Fortwayne, Iowa, Michigan, Chicago.v..v..

Nghi lễ khai mạc có các phần dâng hương lên bàn thờ Tổ, chào Quốc Kỳ Việt Mỹ, hát Quốc ca và mặc niệm. Ngay sau bàn thờ Tổ là đại kỳ Việt nam. Tiếp theo sau đó là lễ Trao Nghị Quyết Cờ Vàng cho Cộng đồng Việt nam tại thành phố Indianapolis, thủ phủ của tiểu bang Indiana. Nghị quyết này mang số 70, đã được ký vào ngày 4 tháng 10 năm 2004, công nhận Cờ Vàng 3 sọc đỏ là biểu tượng của Người Việt Nam định cư trong thành phố này.

Tiếp theo là phát biểu của quý vị đại diện chánh quyền Mỹ, quý vị trong ban tổ chức buổi lễ cũng như quý vị đại diện các Cộng đồng bạn. Ni-cô Thi-Trang, Chùa An-Lạc cũng được mời lên máy vi âm phát biểu cảm tưởng trong dịp này.

Kết thúc buổi lễ trao Nghị quyết Cờ Vàng tại Indianapolis là bữa cơm chiều được khoản đãi cho tất cả mọi người, bắt đầu vào lúc 6 giờ 40. Trong bữa cơm ngon miệng này, còn có phần trình diễn văn nghệ của các ca sĩ địa phương. Buổi lễ chấm dứt lúc 7 giờ 30. (NXN ghi)



" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30601 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:14 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] THOI SU : Chuyê.n Ti`nh Vu.ng Trô.m Cua? Kerry
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.




__________________________________
Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! - Get yours free!
http://my.yahoo.com

Chuyện tình “vụng trộm” của John Kerry sắp được in thành sách

 

John Kerry cùng vợ và con gái bỏ phiếu tại Boston, Massachusetts.

Cuốn sách Hedge Fund Mistress kể về mối tình của Nikki Mathews, tốt nghiệp Đại học Harvard, với Thượng nghị sỹ Jim Hoyt, hào hoa phong nhã, người của Đảng Dân chủ bang Massachusetts, giống hình mẫu của John Kerry.

 

Gần đây, cô Roystone, 42 tuổi, đã gây scandal khi mở website kể về mối tình của cô với ông Kerry 14 năm trước. Vài tháng trước, cô viết xong cuốn sách nhưng chưa xuất bản để chờ cuộc bầu cử Mỹ ngày 2/11 kết thúc. Cô không muốn làm đổ vỡ tham vọng của người đàn ông cô yêu dù ông đã làm trái tim cô tan nát.

 

Cô cho biết mối tình của họ kéo dài 20 tháng vào lúc ông Kerry đang độc thân, sau khi ly hôn người vợ đầu Julia Thorne. Ông gặp gỡ người vợ hiện nay, Teresa Heinz, vợ góa ông chủ hãng bột cà chua và đậu luộc năm 1992 và làm lễ cưới năm 1995.

 

Tuy cuốn sách không được đánh giá cao về mặt chữ nghĩa nhưng chắc chắn sẽ thu hút độc giả do “chạm vào tổ con tò vò” những ngày ông thượng nghị sỹ sống lẻ loi. Tuy nhiên, cuộc tình của họ cũng đến hồi chung cuộc.

 

Bị xúc phạm khi thấy ông Kerry đi với nhiều phụ nữ, Nikki lăn ra ốm nặng, bỏ cả ăn uống. Tuần trước, cô Roystone bộc lộ: “Những sự kiện trong cuốn sách đều có thực, tôi không thấy có gì xúc phạm hay khiêu dâm ở đây cả, tôi chỉ muốn viết câu chuyện như nó vốn có”.

 

Thượng nghị sỹ Kerry và những người điều hành chiến dịch bầu cử của ông chưa bình luận gì về cuốn sách nhưng chắc chắn nó sẽ gây phiền toái cho ông. Cô Roystone kết luận: “Khi đó tôi còn trẻ và ngây thơ, còn ông ấy độc thân và hấp dẫn. Tôi cứ tự hỏi liệu ông ấy có bao giờ nghĩ đến những người phụ nữ nhỏ bé để xem họ sống ra sao không”.



" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30602 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:15 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] TOKYO : My~ Không Thay Dôi? Chin'h Sach' Ta.i A' Châu
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.




__________________________________
Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! - Get yours free!
http://my.yahoo.com
Mỹ Không Thay Đổi Chính Sách Tại Châu Á Dù Ngoại trưởng Colin Powell Ra Đi

 

(Tokyo - AFP) Chính phủ George W. Bush tiếp tục cải tổ, trong khi ông Powell là một trong 4 bộ trưởng từ chức được tòa Bạch -c loan báo hôm 15-11, cùng với bộ trưởng Nông nghiệp, Năng lượng, Tư pháp và Giáo dục. Chính phủ các nước Á châu "rất tiếc" là tiếng nói ôn hòa trong chính phủ George W. Bush, ngoại trưởng Colin Powell đã từ chức. Nhưng, việc ông Powell ra đi không có nghĩa là Mỹ sẽ có chính sách cứng rắn trong vùng như phân tích của các chuyên gia. Từ Nhật Bản tới Tân Tây Lan xuyên qua Úc, nhiều nhà lãnh đạo Á châu đã tỏ lòng cảm phục sau khi ông Colin Powell loan báo ra đi. Rodolfo Severino cựu tổng thư ký Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Asean) tuyên bố: "Ông Powell là một nhân vật làm dễ chịu mọi người khi tiếp xúc. Ông không là người tấn công và luôn tìm hiểu luận chứng phía đối thoại. Phong cách của ông rất dễ nhận ra, được mọi người quí mến".

Brian Bridges, đại học Hồng Kông đánh giá rằng ông Powell đại diện cho xu hướng "chừng mực" so với các nhân vật "diều hâu" như bộ trưởng quốc phòng Donald Rumsfeld hay phó tổng thống Dick Cheney. Phát ngôn viên chính phủ Nhật, Hiroyuki Hosoda đã tóm gọn các ý phát biểu trên khi nói, "Ngoại trưởng Powell là một nhân vật chừng mực đã làm tốt công việc của ông". Tuy nhiên, việc thay thế ông Powell bằng cố vấn an ninh quốc gia, bà Condoleezza Rice không có nghĩa Mỹ thay đổi chính sách tại châu Á. Ông Tan See Seng Viện nghiên cứu quốc phòng và chiến lược Tân Gia Ba nói rằng: "Ông Colin Powell được xem như là một thành lũy chống lại những nhân vật "tân bảo thủ", và bà Condoleezza Rice cũng có thể đóng vai trò như vậy". Michael Fullilove, viện chính trị quốc tế Lowy của Úc tiên liệu, sự ra đi của ông Powell có nghĩa như một "sự thất bại" của cánh ôn hòa. Ông Fullilove khẳng định, bà Condoleezza Rice không phải là một nhà tư tưởng. Tôi nghĩ "bà là một nhà quản trị hơn là một chiến lược gia chính trị". Nhưng ông Severino cũng nhận định người thay thế ông Powell "có thể là một người rất ôn hòa biết phải chăng".

Ngoài vấn đề nhân sự, các nhà phân tích trên tổng thể nghĩ rằng việc tiếp cận Á châu của chính phủ Bush không gây ra một sự xáo trộn nào, như các vấn đề Bắc Hàn, quan hệ Trung Quốc Đài Loan và cuộc chiến chống khủng bố trong vùng, nơi Mỹ can hệ trực tiếp. Ông Tân kết luận, tôi không thấy "một sự thay đổi quan trọng liên quan tới Á châu Thái Bình Dương trong nhiệm kỳ 2 của ông Bush". Theo ông, sự quan tâm của Mỹ sau Iraq sẽ là vấn đề Iran chứ không phải Bắc Hàn. Theo ông, Iran không nghi ngờ gì là một "vấn đề cấp bách", chính phủ Mỹ đặt vấn đề Bình Nhưỡng ở hàng thứ hai trong ưu tiên giải quyết.



" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30603 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:16 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] THOI SU : Khuôn Ma(.t Cua? Tân Ngoa.i Tru+o+?ng Hoa Ky`
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.




__________________________________
Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! - Get yours free!
http://my.yahoo.com
Khuôn mặt tân ngoại trưởng Hoa Kỳ
 
Bà Condoleezza Rice và ông Bush
Bà Condoleezza Rice và ông Bush trong một buổi làm việc tại tòa Bạch Ốc
Condoleezza Rice là một chuyên gia trượt băng nghệ thuật, một người chơi đàn dương cầm tài năng, một nhà nghiên cứu về ngôn ngữ có trình độ. Và là một ủng hộ viên nhiệt thành của môn thể thao bóng đá Mỹ.

Bà có nhiều năm nghiên cứu giảng dạy về tình hình thời sự tại Nga. Bà chia sẻ cái nhìn của những người thiên chúa giáo bảo thủ như của tổng thống Bush.

Bà mới qua tuổi 50. Và bữa tiệc mừng sinh nhật bà tuần trước là do Sir David Manning, đại sứ của Anh tại Washington đứng ra tổ chức. Bà Rice có mối quan hệ làm việc thân cận với Sir David Manning.

Bà là nhà ngoại giao nói thẳng nói thật hơn ông Colin Powell, tuy nhiên bà không nằm trong nhóm của những người theo trường phái tân bảo thủ. Mục đích mà bà theo đuổi là mang tính thực tiễn, chứ không nhuốm màu lý tưởng.

Bà không muốn thay đổi cái nhìn của thế giới đối với hình ảnh của Mỹ. Loan báo quyết định chọn bà Condoleezza Rice làm ngoại trưởng, tổng thống Bush đã nói về khả năng làm việc của bà, đó là thế giới sẽ thấy một khuôn mặt mới của nước Mỹ với sức mạnh, vẻ đẹp, và lòng tốt nơi người phụ nữ này.

Nội các mới của tổng thống Bush ngày càng có xu hướng của một gia đình lớn quen thân. Hai sự bổ nhiệm cao nhất trong thời gian gần đây, bà Rice, và Bộ trưởng Tư Pháp Alberto Gonzales, là những thành viên tin cậy của nhóm thân cận của ông Bush.

Condoleezza Rice là ai?

Bà Rice sinh năm 1954 và lớn lên tại Birmingham, tiểu bang Alabama trong thời gian mà tình trạng phân biệt chủng tộc còn đậm nét tại Hoa Kỳ.

Bá nói "đầu óc kỳ thị chủng tộc đã ăn sâu vào thuở niên thiếu của tôi nên tôi không nhận dạng được não trạng đó".

 Cha mẹ đã hoàn toàn thuyết phục được tôi là tôi có thể không mua được một ổ bánh mì thịt băm tại hiệu Woolworth, nhưng tôi có thể trở thành Tổng thống Hoa Kỳ
 
Cố vấn an ninh Condoleezza Rice

Khi vừa được tám tuổi, có một hôm bà Rice đứng bên trong nhà thờ của phụ thân, thì cảm nhận sàn nhà đang rung chuyển.

Một quả bom do tổ chức Ku Klux Klan gài đã phát nổ tại một nhà thờ của Tin Lành Baptist cách đó hai khu nhà làm cho bốn bé gái người da đen thiệt mạng, trong số này có một bạn học của bà ở nhà trẻ.

Bà thường nói là muốn thăng tiến, bà phải "tốt gấp đôi" và tuổi ấu thơ được hun đúc bằng sự quyết tâm và lòng tự trọng.

Mẹ ruột của Bà Rice là một nhạc sĩ dạy dương cầm và phụ thân của bà là mục sư đồng thời là hiệu trưởng một trường trung học, lúc nào cũng chia xẻ sự say mê thể thao với con con gái.

Lập trường được hun đúc từ bé

Trong một cuộc phỏng vấn dành cho tạp chí Newsweek, bà Rice nói rằng bà kỳ vọng rất cao mặc dù lớn lên trong một bầu không khí phân biệt chủng tộc.

Bà nói "Cha mẹ đã hoàn toàn thuyết phục được tôi là tôi có thể không mua được một ổ bánh mì thịt băm tại hiệu Woolworth, nhưng tôi có thể trở thành Tổng thống Hoa Kỳ".

Cha mẹ của bà đã dạy cho bà biết rằng giáo dục là võ khí tốt nhất để chống lại đầu óc phân biệt chủng tộc và thành kiến.

Bà Rice là bạn thân cũng như đồng minh chính trị của ông Bush

Ðược coi là một trong các thiếu nữ thông minh và sáng chói nhất Hoa Kỳ, bà Rice đã vào trường Ðại học Denver năm 15 tuổi, và đã tốt nghiệp chính trị học vào năm vừa lên 19 tuổi.

Có khiếu về nhạc và đạt trình độ có thể đi biểu diễn, bà Rice lúc đầu định theo học nhạc ở bậc đại học với ý định trở thành nhạc sĩ biểu diễn nhạc cổ điển .

Nhưng khi đang theo học tại Denver, bà đã chịu ảnh hưởng của giáo sư Josef Korbel, một người Czech tỵ nạn, không ai khác hơn là cha ruột của nữ ngoại trưởng đầu tiên của Hoa Kỳ, bà Madeleine Albright.

Dưới sự hướng dẫn của ông Korbel, bà Rice chú trọng đến quan hệ quốc tế và chuyển sang học về Liên bang Xô-Viết.

Giai đoạn thử thách

Sau khi đậu thạc sĩ và giật được bằng tiến sĩ vào năm 26 tuổi, bà Rice làm việc với Trung tâm Nghiên cứu về An ninh Quốc tế và Kiểm soát Võ khí tại trường Ðại học Stanford.

Sau khi phục vụ trong Hội đồng An ninh Quốc gia dưới thời của Bush cha với tư cách là cố vấn về các vấn đề liên quan đến Liên Xô, bà Rice trở về trường Ðại học Stanford hồi năm 1991, và vào năm 1993, bà là nữ Giám học đầu tiên trẻ tuổi nhất không phải là người da trắng của trường này.

Khi George W. Bush lên cầm quyền, thì ảnh hưởng của bà đối với chính sách đối ngoại ở giai đoạn đầu vô cùng to lớn.

Bà đã lèo lái các cuộc đàm phán rất phức tạp với Nga về hệ thống phòng thủ bằng hỏa tiễn, và được cho là tiếng nói chỉ đạo trong những tháng đầu tiên của nhiệm kỳ thứ nhất của tổng thống Bush.

Bà Rice đã từng biểu diễn dương cầm với nhạc sư Yo Yo Ma

Nhưng kỳ thật ra sau cuộc tấn công khủng bố vào đất Mỹ ngày 11 tháng Chín, bà mới thực sự chứng tỏ được khả năng của bà, kiên định bảo vệ lập trường của Tổng thống Bush trong những ngày khó khăn và sau đó trong các cuộc chiến tại Afghanistan và Iraq.

Bà được cho là một trong các người đáng kể nhất đã tạo ra chính sách đánh phủ đầu để răn đe những nước nào được coi là mối đe dọa đối với Hoa Kỳ.

"Hoa Kỳ lúc nào cũng giành quyền để làm giảm tiềm năng hoặc loại trừ một mối đe dọa trước khi mối đe dọa ra tay tấn công" bà Rice đã mạnh mẽ nói như vậy trong một cuộc phỏng vấn trước cuộc chiến Iraq.

Quan niệm dễ gây tranh luận này không có làm giảm đi tính chất quần chúng của bà bên ngoài cũng như bên trong Tòa Bạch Ốc, mà kỳ thật ra chính sự cương quyết kiên định này trong thời buổi có xung đột đã làm cho một số chuyên viên tiên đoán rằng sớm muộn gì bà cũng sẽ là Ngoại trưởng Hoa Kỳ.

Tân Ngoại Trưởng Mỹ Condoleezza Rice
 
Bà Condoleezza Rice
Tổng thống Hoa Kỳ, George W. Bush, đã chọn cố vấn an ninh quốc gia Condoleezza Rice làm Ngoại trưởng mới.

Giới phóng viên nhận định rằng là nữ ngoại trưởng da đen đầu tiên, bà Rice sẽ có vị trí trong các sách sử.

Ông Colin Powell, 67 tuổi, từ chức hôm thứ Hai. Ông Powell nói từ trước, ông luôn chỉ định giữ chức trong một nhiệm kỳ.

Việc từ chức của ông được tuyên bố cùng với ba thành viên nội các khác, đưa con số các nhân vật rời khỏi nội các gồm 15 thành viên cho đến nay là 6 người.

Bà Rice là thành viên được tín nhiệm trong nội các cao cấp của ông Bush - một số người mô tả bà như là người trong gia đình ông Bush, phóng viên BBC Jill McGivering tại Washington cho biết.

Bà Rice còn chia sẻ nhiều quan điểm của ông Bush, và được mô tả là một người có động lực và nhiều tham vọng, phóng viên BBC nhận xét.



" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30604 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:18 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] Le Van Xuong Oct 24, 2004
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.




__________________________________
Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! - Get yours free!
http://my.yahoo.com

Thông Tín Viên: Nguyá»…n Äình Toàn

Äài Việt Nam Hải Ngoại ngày 24 tháng 10 năm 2004

 

***

 

Lê Văn Xương:

 

            Thưa quí thính giả, kể từ ngày July 4th đến nay, các phần phát biểu cá»§a tôi là tóm lược cá»§a các bài viết dài mà website cá»§a Anh Toàn có đăng lên và còn nhiá»u website khác cÅ©ng có đăng. Tôi nghÄ© rằng quí vị có thể thông hiểu các quan Ä‘iểm chúng tôi trình bày má»™t cách rõ ràng và đầy đủ, để giải thích lý do tại sao chúng ta phải có thái độ đúng đắn để nhìn vá» tình hình thế giá»›i như hiện nay và thái độ cá»§a chúng ta phải như thế nào trong tương lai. Xin quí vị theo dõi những website đó, in ra để làm tài liệu nghiá»n ngẫm và suy nghÄ©. Vì những bài tôi có dịp nói lên, trong đó thưá»ng chứa nhiá»u dữ kiện và nhiá»u ẩn ý qua các bài viết đó. Tiện đây tôi cần phải nhắc lại, vì có nhiá»u ngưá»i há»i là tại sao vá»›i sá»± quen biết như thế, quan Ä‘iểm lập trưá»ng như vậy, tại sao anh Toàn vá»›i tôi, vá»›i ngưá»i khác không lập ra tổ chức này hay tổ chức kia, hay không lập ra đài phát thanh, má»™t tá» báo, hay má»™t cÆ¡ quan ngôn luận v.v.v. Tôi xin được thưa rõ: Thành lập má»™t tổ chức không phải là công việc cá»§a chúng tôi, chúng tôi là những ngưá»i có má»™t đôi chút kiến thức, má»™t đôi chút hiểu biết và má»™t đôi chút information (dữ kiện) cần thiết mà chúng tôi cảm thấy có bổn phận phải báo cho đồng bào trong và ngoài nước hiểu rõ. Quyết định và hành động như thế nào là sá»± chá»n lá»±a cá»§a má»—i ngưá»i, chúng tôi không bao giá» nghÄ© đến chuyện lập báo, lập đài phát thanh vì lý do dá»… hiểu: Ãó là công việc cá»§a những ngưá»i chuyên môn thuá»™c các lãnh vá»±c này. Chúng tôi không muốn dẫm chân lên các công việc đó cá»§a các cÆ¡ quan truyá»n thông, báo chí. Khi các cÆ¡ quan truyá»n thông khác muốn in lại, hay muốn đăng những bài viết cá»§a chúng tôi trên báo chí cá»§a há» thì đối vá»›i cá nhân tôi không có vấn đỠgì trở ngại. Vá» phần bên đài phát thanh cá»§a anh Toàn thì tôi không có ý kiến.

 

            Trong thá»i gian dài có thể đến 45 năm, khi tôi còn há»c ở trung há»c thì câu há»i mà tôi luôn luôn đặt ra: Tại sao ngưá»i Tàu thích chiếm Việt Nam như thế ? Tại sao ngưá»i Tàu thích đánh Việt Nam đến như vậy ? Trong khi đó nếu ta quan sát sá»± liên hệ lịch sá»­ Việt Nam vá»›i Tàu và các quốc gia lân bang, thì ngưá»i Tàu đối vá»›i các quốc gia phía Bắc là Mông Cổ, Mãn Châu, Hung Nô thì Tàu chỉ xây Vạn Lý Trưá»ng Thành để ngăn chận Hung Nô mà thôi. Nhưng riêng vá»›i Việt Nam, thì bất cứ má»™t vua chúa nào cá»§a Tàu Ä‘á»u muốn xâm lăng Việt Nam, theo cảm tưởng cá»§a tôi thì ngưá»i Tàu dưá»ng như há» mắc phải má»™t lá»i nguyá»n nào đó: Nếu há» không thị uy được vá»›i Việt Nam thì sá»± lãnh đạo cá»§a vua chúa ngưá»i Tàu dưá»ng như không được chính danh cho lắm! Và chỉ trong má»™t thá»i gian ngắn khi lên cầm quyá»n thì việc đầu tiên vua chuá Tàu suy nghÄ© đến là: “Phải thôn tính Việt Namâ€. Nhưng lần thôn tính nào cá»§a ngưá»i Tàu cÅ©ng Ä‘á»u gặp phải má»™t sá»± kháng cá»± rất mãnh liệt từ phía dân tá»™c Việt Nam và lần nào cÅ©ng thế ngưá»i Tàu Ä‘á»u phải thua cuá»™c!

 

            Thật ra lịch sá»­ cÅ©ng có lý do tiá»m ẩn để cho ngưá»i Tàu hành động như thế. Lý do tiá»m ẩn đó có thể bao gồm những Ä‘iá»u sau: Trước hết ná»n văn minh Trung Quốc cÅ©ng đã có đóng góp công sức vào việc làm thăng tiến thêm cái trí tuệ ná»n văn minh Bách Việt, cÅ©ng giống như các há»c giả Trung Ãông, Ai Cập, Hy Lạp đã đóng góp vào việc mở rá»™ng thêm, phong phú thêm ná»n văn minh Thiên Chúa Giáo cá»§a phương Tây mà chúng tôi đã từng nêu ra. Nhưng, có lẽ ngưá»i Tàu bị má»™t mặc cảm tá»± ti là ăn cướp văn hóa Bách Việt, và mặc cảm cá»§a kẻ ăn cướp là luôn luôn muốn diệt ngưá»i chá»§ sở hữu cái tài sản văn hóa đó. Ãó là lý do thứ nhất mà tôi nghÄ© đến. Cho nên tôi má»›i nói “Ngưá»i Tàu bị má»™t thứ bệnh mà há» không thể nào từ bỠđược, đó là: Nếu há» không xâm chiếm được Việt Nam thì quyá»n uy “chính danh†cá»§a há» bị thách đố†.Vì nó chứng tá» là há» vẫn chưa thống nhất được nước Trung Hoa. Cho nên, sá»± kiện nước Việt Nam hiện tại là quốc gia “độc lập†nằm bên ngoài Trung Nguyên cá»§a nước Tàu là má»™t cái gai nhức nhối đối vá»›i lãnh đạo Tàu.

 

            Nói vá» phương diện địa lý phong thá»§y thì khi nhìn bản đồ à Châu, đặt biệt là bản đồ Trung Hoa kéo dài đến Việt Nam, thì quí vị sẽ thấy các “vân đất†chạy dá»c theo từ Hy Mã Lạp SÆ¡n trải dài đến miá»n trung thổ cá»§a nước Tàu, tức là vùng sông Hoàng Hà, sông Dương Tá»­ và trải dài xuống đến vùng Äông Nam à dá»c theo sông Cá»­u Long, thì có má»™t Ä‘iá»u rất kỳ thú là tất cả những vân đất đó Ä‘á»u hướng vá» châu thổ Bắc Việt. Ngưá»i Tàu cÅ©ng hiểu rõ vá» phong thá»§y vỠđịa lý, cho nên lý do thứ hai khiến cho há» thấy rằng vá» phương diện phong thá»§y địa lý, thì cái thế mạnh cá»§a vùng châu thổ Bắc Việt có thể mang tính chất “trấn ápâ€, hoặc nó ngang ngá»­a vá»›i vùng sông Dương Tá»­ cá»§a Tàu. Vì vậy ngưá»i Tàu bằng má»i giá phải chiếm Việt Nam để chiếm lấy thế thượng phong hay là “trấn yểm phong thá»§y†cá»§a Bắc Việt, có như thế thì ngưá»i Tàu má»›i yên lòng. Äó là Ä‘iá»u mà chúng ta cần phải lưu ý.

 

            Ngoài ra còn những yếu tố khác như những yếu tố được phát hiện từ thá»i nhà Minh, như việc Hoàng Phúc và Trương Phụ đã cho quân Minh đào xá»›i phần má»™ tổ tiên cá»§a Vua Lê Lợi, để phá thế Ãế Vương cá»§a nhà Lê trước khi triá»u đình nhà Minh bị Lê Lợi đánh bại. Hoàng Phúc bị bắt, nhưng được Nguyá»…n Trãi hết lòng can gián vì “ân tình†(trước đây chính Hoàng Phúc cÅ©ng đã bao che cho Nguyá»…n Trãi thoát chết khá»i bàn tay tàn ác cá»§a Trương Phụ, vì Hoàng Phúc thấy ông thông minh và có biệt tài vỠđịa lý. Vì vậy Nguyá»…n Trãi chỉ bị giam lá»ng trong thành Äông Quan), cho nên Vua Lê Lợi đã tha tá»™i chết cho Hoàng Phúc (ngoài ra những tướng tài cá»§a nhà Minh bị chém đầu như Thượng Thư Trần hạp bị chém trong trận Tuy Äá»™ng, Chinh lá»± phó tướng quân An Viá»…n Hầu Liá»…u Thăng bị chém đầu tại núi Mã Yên, Chi Lăng, Binh Bá»™ Thượng Thư Lý Khánh biết không thể thoát nên cÅ©ng tá»± sát trong đám loạn quân tại chi lăng v.v.v. và còn vài chục tướng khác bị bắt cÅ©ng như bị giết không thể kể hết ra đây)

 

            Nhưng cÅ©ng có những chuyện liên quan đến “cách thức†thuá»™c vá» thá»i tiết khí hậu (đây cÅ©ng là má»™t cuốc chiến tranh vá» mặt khác nữa, nhưng thá»i Ä‘iểm này chúng tôi không tiện tiết lá»™). Äối vá»›i ngưá»i Tàu, há» không thể tràn lên phương Bắc vì quá lạnh, cho nên há» phải lấn xuống phong thổ phía Nam, đó cÅ©ng là lý do bào chữa cho sá»± tàn bạo cá»§a nhà Minh (Minh Thành Tổ, tức Yên Vương Lệ). “Nhưng đặc biệt đối vá»›i ngưá»i Bách Việt (Hoa Nam và ngưá»i Việt) thì không ai có nhẫn tâm hay là có cái tâm tàn ác như nhà Minh cảâ€. Tất cả các vua chúa nhà Minh há» bắt chước theo nhà Nguyên cho nên hỠđã áp dụng những đưá»ng lối cai trị hà khắc, nhất là đối vá»›i các dân tá»™c lân bang, đặc biệt là vùng Hoa Nam và vùng Bắc Việt trong 20 năm, khi nhà Minh thôn tính Việt Nam, để sau đó nhà Minh bị nhà Lê đánh bại và thống nhất sÆ¡n hà. Sá»± tàn bạo cá»§a nhà Minh cho chúng ta thấy má»™t việc quan trá»ng đó là chính sách “thiên di†(“thiên di-di dân†là má»™t cách xâm lăng có hệ thống chặt chẽ cá»§a ngưá»i Tàu. Há» dung số ngưá»i đông Ä‘i xâm thá»±c kinh tế và phá há»ng nên kinh tế cá»§a đối phương bằng phương thức đầu cÆ¡ tích trữ, hoặc dùng tiá»n bạc, hay mỹ nhân mua chuá»™c và làm lÅ©ng Ä‘oạn đối phương. “Thiên di†còn có má»™t lợi Ä‘iểm nữa là: Há» pha loãng giòng máu Bách Việt cá»§a những ngưá»i Hoa Nam và hình thành má»™t nước Tàu hải ngoại như hiện nay. Cho nên chúng tôi nói: Trên 90% ngưá»i Hoa Nam Ä‘i “thiên di - di dân†từ thá»i nhà Minh. Và Ä‘iểm chú tâm đầu tiên cá»§a nhà Minh là há» nghÄ© đến chiếm Việt Nam trước. Vì thế chúng ta cần hiểu rõ và thấu triệt các lý do khiến cho giá»›i lãnh đạo Tầu ngày nay, hay cho dù bất cứ ông vua nào khi “thống nhất†đất nước Tàu há» Ä‘á»u nghÄ© ra phương thức hay phương pháp đồng hóa ngưá»i Bách Việt và tìm cách xâm lăng Việt Nam.

 

            Má»™t Ä‘iá»u khác nữa mà chúng ta thấy ngày hôm nay, ngoài những cuá»™c chiến tranh quân sá»± như dàn binh bố trận trên chiến trưá»ng thì Tàu còn đánh chúng ta những cuá»™c chiến vá» văn hóa rất thâm độc nữa. Cuá»™c chiến tranh văn hóa lâu dài này khiến Ä‘a số ngưá»i Việt chúng ta mắc phải má»™t thứ bệnh: Bệnh này do sá»± cai trị lâu dài trải qua hàng ngàn năm cá»§a ngưá»i Tàu đối vá»›i đất nước, dân tá»™c Việt Nam và vá»›i những thá»i kỳ xen kẽ há» tìm cách xâm lăng Việt Nam. Äặc biệt là khi nhà Tống, nhà Nguyên hỠáp dụng phương pháp “Khổng Tá»­ Cai Trịâ€. Há» Ä‘em cái “Hán Nho†cá»§a ngưá»i Tàu vào Việt Nam và hỠđã làm đảo lá»™n nếp sống, xã há»™i Việt Nam. Trong thá»i nhà Minh, dưới sá»± cai trị trị tàn bạo và vô cùng khắc nghiệt cá»§a bá»n Trương Phụ, Má»™c Thạnh, há» cấy vào trong đầu ngưá»i Việt Nam hình ảnh má»™t anh Tàu, má»™t anh Khổng Minh, má»™t anh Tào Tháo, má»™t anh Lưu Bị, má»™t anh Quan Công. Khi há» cấy như thế tức là hỠđã cấy cái “sinh tá»­ phù†vào trong đầu óc má»™c mạc cá»§a ngưá»i Việt Nam. Cho nên Ä‘a số ngưá»i Việt Nam thuá»™c thế hệ cÅ©, tức là thế hệ lúc Nho há»c (Việt Nho) còn phồn thịnh, thì những sÄ© phu Việt Nam còn hiểu rất rõ ràng vá» những truyá»n thống văn hóa cá»§a dân tá»™c mình. Còn dân gian thì qua những câu chuyện truyá»n khẩu, qua những áng thÆ¡ văn, những câu vè, qua những bài ca dao nó xây dá»±ng hay cá»§ng cố lòng yêu nước má»™t cách nhiệt thành. Nhưng dù gì Ä‘i nữa chúng ta phải xác nhận là trong đầu óc nhiá»u ngưá»i Việt Nam vẫn có hình ảnh má»™t ông Khổng Minh ở trong đó, má»™t ông Lưu Bị ở trong đó, má»™t ông Quan Công ở trong đó. Äó là thứ “sinh tá»­ phù†mà há» cấy vào dân tá»™c Việt Nam. Trong thế hệ cá»§a chúng tôi, chúng tôi có thể có đôi chút hiểu biết vá» sá»± kiện này còn đối vá»›i thế hệ đàn anh cá»§a chúng tôi thì há» hiểu biết khá hÆ¡n vá» sá»± thật lịch sá»­ cá»§a dân tá»™c. Nhưng tiếc thay, các thế hệ sau tôi hay nhá» hÆ¡n từ tuổi 20- 30 ở trong nước hiện tại và cả ở hải ngoại bây giá», thì há» không hiểu gì vá» sá»± thật lịch sá»­ cá»§a dân tá»™c Việt, há» không hiểu gì vá» những chiến công hào hùng trong công cuá»™c chống xâm lăng, cứu nước, giữ nước và dá»±ng nước cá»§a tiá»n nhân ngưá»i Việt. Äó là má»™t mối lo mà chúng ta Ä‘ang mang canh cánh bên lòng.

 

            Khi ngưá»i Tàu xâm chiếm Việt Nam thì từ xưa đến nay lịch sá»­ chỉ má»›i nói vá» các cuá»™c chiến tranh trá»±c diện giữa vÅ© khí và quân đội vá»›i nhau, hoặc nói vá» cách thức mà ngưá»i Tàu dã man tra tấn ngưá»i Việt Nam, thôn tính đất nước Việt Nam như thế nào, nói vá» sá»± ngược đãi tàn bạo cá»§a ngưá»i Tàu mà thôi. Nhưng có má»™t cuá»™c chiến tranh khác, má»™t cuá»™c chiến tranh thần thánh hÆ¡n nhiá»u và siêu linh hÆ¡n nhiá»u, má»™t cuá»™c chiến tranh mà trong chúng ta ít biết hay nói đến. Vì chúng ta ít nói đến, cho nên đây là má»™t khoảng trống và ngày hôm nay chúng tôi muốn nêu lên vá»›i tất cả má»i ngưá»i. Äây cÅ©ng là cách để trả lá»i cho ngưá»i Tàu biết là: HỠđã phạm vào những sai lầm to lá»›n như thế nào vá» hình thức trong cuá»™c “chiến tranh siêu linh†này. Chắc quí vị còn nhá»›, nhất là những ngưá»i lá»›n tuổi Ä‘á»u luôn nhá»› nằm lòng vá» chuyện Cao Biá»n trong cuá»™c chiến tranh trấn yểm linh địa Việt Nam. Cuá»™c chiến tranh vá» trấn yểm giữa ngưá»i Tàu đối vá»›i Việt Nam là cuá»™c chiến tranh hiển hiện từ ngàn xưa đã xảy ra và ngày hôm nay vẫn tiếp tục xảy ra. Tất cả chúng ta ai cÅ©ng Ä‘á»u biết rằng Cao Biá»n đã trấn yểm ở giòng sông Tô Lịch, đó là khoảng năm 865 trước Ä‘á»i nhà ÄÆ°á»ng và sau Ä‘á»i nhà ÄÆ°á»ng há» cÅ©ng vẫn tiếp tục như thế. Các há»c giả Việt Nam những ngưá»i tinh thông vỠđịa lý phong thá»§y như: Lưu Chi, Thiá»n sư Äịnh Không, Äinh Hương, Thiá»n sư Thông Thiện .v.v..., há» là những ngưá»i Việt Nam (Bách Việt) biết trước vụ Cao Biá»n qua Việt Nam, biết trước vụ Cao Biá»n sẽ trấn yểm các nÆ¡i linh địa, cÅ©ng như các Long Mạch trên đất Việt. Riêng La Quý An (852-936), ông là má»™t ngưá»i kiệt xuất và tinh thông vá» khoa địa lý phong thá»§y, La Quý An là há»c trò cá»§a Thiá»n sư Thông Thiện, ông có thừa tài để phá các thế trấn yểm cá»§a Cao Biá»n. La Quý An mất vá»›i tuổi ngoài 80, ông đã để lại cả má»™t gia sản đồ sá»™ vá» khoa phong thá»§y và địa lý, nhân văn cho Ä‘á»i sau, vậy những môn há»c bí truyá»n này có còn lưu truyá»n hay tồn tại đến ngày hôm nay chăng ? Chỉ những hậu thế và những ai có “duyên†má»›i có thể lãnh há»™i được đầy đủ những tinh hoa cá»§a tiá»n nhân. Nhưng không riêng vá» môn khoa há»c huyá»n há»c siêu linh này, mà tổ tiên ta còn để lại những môn há»c khác hay cách dụng binh như “U Linh Thương†cá»§a Äại Tướng Lý Thưá»ng Kiệt chẳng hạn .v.v.. (Äại Tướng là ngưá»i tướng ngồi trong trướng mà am tưá»ng hết má»i việc cÆ¡ mưu cÅ©ng như quân sá»± cá»§a binh đội, bên địch cÅ©ng như bên ta “biết ngưá»i biết taâ€, còn những ngưá»i Tướng chiếm thành Ä‘oạt lÅ©y thì gá»i là chiến tướng. Tóm lại Äại Tướng là ngưá»i trên thông thiên văn dưới đạt địa lý).

 

            Khi nhà Minh thống nhất Trung Quốc, thì Hoàng Phúc làm quân sư cá»§a nhà Minh (Hoàng Phúc sau này đã bị Vua Lê Lợi bắt sống, sau được trả vá» Tàu). Trong cùng thá»i cá»§a Hoàng Phúc thì Việt Nam chúng ta lại xuất hiện những anh hùng tài ba như: Thiá»n sư Không Äạo, Äức Vua Lê Lợi, hay thầy dạy cá»§a Nguyá»…n Văn An. Nguyá»…n An hay Nguyá»…n Văn An bị bắt Ä‘em vá» Tàu năm 11 tuổi, nhưng ông đã tinh thông vá» khoa thiên văn, phong thá»§y, địa lý. Năm 17 tuổi ông đã giúp nhà Minh xây dá»±ng thành Bắc Kinh còn tồn tại đến ngày hôm nay. Thành Bắc Kinh được xây má»™t phần lá»›n cÅ©ng có sá»± phác há»a cá»§a Lưu Bá Ôn. Lưu Bá Ôn là má»™t ngưá»i tinh thông vá» khoa tướng số, phong thuá»·, dịch lý nên ông hiểu rằng sau khi giúp Chu Nguyên Chương thống nhất nước Trung Hoa, thì há» Chu sẽ tiêu diệt các công thần để trừ hậu há»a. Sau này quả đúng như ông đã dá»± Ä‘oán và sau này duy chỉ có má»™t mình há» Lưu trốn thoát (vì tinh thông dịch lý và tướng số nên Lưu Bá Ôn đã trốn thoát. Äiá»u này cÅ©ng tương tá»± như Cụ Lý Äông A năm xưa, khi bị Cá»™ng Sản bao vây ở Nga My và Hòa Bình, ông và má»™t số đồng chí cÅ©ng đã trốn thoát) còn tất cả các công thần khác Ä‘á»u bị Chu Nguyên Chương giết sạch (có thể vì thấy thần đồng Nguyá»…n Văn An thông minh nên có lẽ há» Lưu cÅ©ng đã “góp sức†vá»›i Nguyá»…n Văn An để trấn yểm thành Bắc Kinh để trả thù nhà Minh ?). Nguyá»…n Văn An đã khôn ngoan nghe lá»i thầy Việt Nam dặn và ông đã trấn yểm má»™t số linh huyệt cá»§a nước Tàu, đồng thá»i ông đã phá được thế phong thuá»· trong thành Bắc Kinh.

 

            Theo “Lê Hoa Phả Ký†(chúng tôi hiện Ä‘ang giữ 1 bản thảo) ghi lại rằng: Lê Hữu DÅ©ng, Trần Nghi, Nguyá»…n Trãi và Trần Nguyên Hãn tìm vào Lam SÆ¡n gặp Lê Lợi nhằm ngày giá»—, Nguyá»…n Trãi thấy Lê Lợi vừa cắt thịt vừa ăn, ông than vá»›i Trần Nguyên Hãn rằng ‘Lê Lợi không có tướng tinh, thần khí cá»§a má»™t ngưá»i lãnh tụâ€, thất vá»ng ông và Hãn trở vá» (Trần Nghi và Lê Hữu DÅ©ng ở lại, sau DÅ©ng làm đến Äại Tướng). Trở lại Lam SÆ¡n lần thứ nhì, Nguyá»…n Trãi thấy Lê Lợi thức khuya nghiá»n ngẫm binh thư, thần khí lần này lại khác, lúc đó Nguyá»…n Trãi má»›i vào ra mắt (Thá»i xưa các sách địa lý, phong thá»§y hay thiên văn hoặc các sách lý số, tướng há»c Ä‘á»u là những tài liệu bí mật vá» quân sá»± cÅ©ng như tình báo, gián Ä‘iệp. Các sách binh thư Ä‘á»u ghi rõ hình thể sông núi, ao hồ, đầm trạch, đồi gò, cao Ä‘iểm, hạ lưu, mạch rạch, rừng rậm .v.v... Vì vậy khi Hoàng Phúc sang Việt Nam đã mang theo cuốn sách địa lý, phong thá»§y cá»§a Cao Biá»n. “Cuốn Cao Biá»n Kiểư Tá»± Tấu Thư†là má»™t tấm bản đồ chi chít ghi rõ địa hình địa vật, nhân văn, kể cả những loài thảo má»™c cá»§a nước ta). Cho nên khi Nguyá»…n Trãi vào thấy “Lê Lợi thức khuya nghiá»n ngẫm binh thưâ€, thì “binh thư†đó chính là các tài liệu bí mật vá» quân sá»± như đã nói trên. Vậy “binh thư†mà vua Lê Lợi đã nghiá»n ngẫm có còn tồn tại đến ngày nay chăng ? Và ai là ngưá»i đã viết ra những binh thư đó ?.

 

            Theo phả sá»­ ghi: Lê Lợi sinh năm 1385, ông rất am tưá»ng vá» binh thư (am tưá»ng vá» binh thư thì lẽ dÄ© nhiên ông cÅ©ng rất thông hiểu vá» khoa địa lý phong thuá»·, vì vậy sau này má»›i xảy ra việc nhà Minh cho đào xá»›i các lăng má»™ tổ tiên cá»§a vua Lê Lợi). Ngưá»i đã chân truyá»n cho ông các môn há»c bí truyá»n này không ai khác hÆ¡n là đạo sÄ© Không Äạo sống từ giữa thế ká»· thứ 14 đến giữa thế ká»· thứ 15 (Không Äạo là há»c trò cá»§a Minh Không sống vào thế ká»· thứ 13). Mặc dù Äức vua Lê Lợi thông suốt vá» nhiá»u môn há»c, nhưng ông phải ẩn mình nÆ¡i thôn dã chỉ để mưu cầu việc đánh Ä‘uổi nhà Minh, dành độc lập cho tổ quốc. Năm 1418 khi thấy thá»i cÆ¡ đã đến, ông cùng 18 đồng chí dá»±ng cá» khởi nghÄ©a (Há»™i thá» LÅ©ng Nhai), sau này vào năm Canh Tí (1420) má»›i có thêm Nguyá»…n Trãi (Nguyá»…n Trãi đứng vào hàng thứ 24 trong 29 ngưá»i khai quốc công thần nhà Lê) và đã thành công như lịch sá»­ đã ghi. Cần phải nói thêm là những nhân tài xuất chúng cá»§a Việt Nam vá» khoa phong thuá»· địa lý, tá»­ vi lý số há»c có thể kể tên má»™t vài ngưá»i trong từng giai Ä‘oạn như sau: Sư Pháp Hiá»n ở thế ká»· thứ 2, đạo sÄ© Lưu Chi ở thế ká»· thứ 4-5, sư Äịnh Không ở thế ká»· thứ 8, đạo sÄ© La Quý An, ở thế ká»· thứ 10, sư Pháp Thuận ở thế ká»· thứ 11, sư Vạn Hạnh, sư Äạo Hạnh và Lý Khánh Äản ở thế ká»· thứ 11-12, sư Minh Không ở thế ká»· thứ 13, sư Äạo Không ở thế ká»· thứ 14-15, Trạng Trình Nguyá»…n Bỉnh Khiêm ở đầu thế ká»· thứ 16 và thá»i đó còn có những Trạng như Phùng Khắc Khoan, Lương Hữu Khánh, Nguyá»…n Quyện v.v... Há» là những ngưá»i tinh thông vá» các môn địa lý phong thuá»·, tá»­ vi tướng số cÅ©ng như các môn vá» Mai Hoa Dịch Lý, Nhâm Äá»™n Pháp .v.v... HÆ¡n nữa má»™t ngưá»i hào trưởng sống nÆ¡i thôn dã như Lê lợi (như sá»­ sách đã viết), liệu Lê Lợi có am tưá»ng tất cả những “binh thư†đó để chiến thắng bá»n ngưá»i “tài ba xuất chúng†như Hoàng Phúc, Trương Phụ, Liá»…u Thăng, Lý Khánh, Má»™c Thạnh, Lý Bân, Trần Húc và hàng chục Hầu, Bá khác cá»§a Tàu chăng ? Ở đây cÅ©ng xin nói thêm rằng: Liệu “Bình Ngô Sách†có thật cá»§a Nguyá»…n Trãi hay không ? Ãiá»u này xin dành cho những nhà nghiên cứu vá» sá»­ há»c sau này.

 

            Cho nên, má»—i má»™t thá»i ngưá»i Tàu mạnh lên dù vá» mặt trí tuệ hay vá» mặt quân sá»± thì Ä‘á»u có những ngưá»i Việt Nam tài giá»i đáp ứng hoặc trước, hoặc sau. Những ngưá»i Việt tài ba này Ä‘á»u có sức mạnh vá» mặt trí tuệ, hoặc vá» mặt quân sá»± như lịch sá»­ đã dẫn chứng. Thá»i nhà ÄÆ°á»ng có Cao Biá»n thì nước Nam có Thầy Äịnh Không. Äến thá»i nhà Minh có Hoàng Phúc (ngưá»i rất am tưá»ng vá» Dịch Lý, phong thá»§y. Hoàng Phúc cÅ©ng há»c các sách cá»§a Cao Biá»n trong việc trấn yểm Việt Nam), thì nước Nam có Sư Äạo Không, anh hùng áo vải Lê Lợi và Lê Lợi am tưá»ng nhiá»u “binh thưâ€, trong đó có khoa địa lý và phong thuá»·. Cho đến thá»i nhà Mạc chúng ta có Cụ Trạng Trình Nguyá»…n Bỉnh Khiêm. Äến thá»i Lê - Trịnh chúng ta có tiến sÄ© Hòa Chính Nguyá»…n Äức Huyên, ngưá»i làng Tả Ao mà dân gian quen gá»i ông là Ông Trạng Tả Ao.

 

            Äây không phải là vấn đỠlý số vá»› vẩn, nhưng đây là khoa Huyá»n Há»c. Khoa Huyá»n Há»c này chứng tá» cho thấy má»—i thá»i ngưá»i Tàu mạnh vá» mặt trí tuệ, há» Ä‘á»u muốn sang để trấn yểm các long mạch Việt Nam, thì thế nào há» cÅ©ng gặp má»™t số đối thá»§ ngưá»i Việt có trình độ cao hÆ¡n, có như vậy ngưá»i Việt má»›i phá được những thế trấn yểm thâm độc cá»§a Tàu tại Việt Nam. Ngoài việc đánh nhau vá»›i Tàu trên mặt Huyá»n Há»c, chúng ta còn đụng vá»›i Tàu vá» mặt quân sá»± qua những cuá»™c chiến tranh nÆ¡i chiến trưá»ng được thể hiện trong bốn bài há»c lịch sá»­ mà ngưá»i Việt Nam chúng ta Ä‘á»u đã nằm lòng mà chúng tôi đã có dịp nói qua trong bài “Cuá»™c Quật Khởi Cá»§a Toàn Dân Việtâ€.

 

            Cuá»™c “chiến tranh trấn yểm†cá»§a ngưá»i Tàu đối vá»›i Việt Nam xuất hiện “đầu tiên†qua má»™t biến cố quan trá»ng nhất là ở thành Äại La do Cao Biá»n xây và đặt tên (Äại La có nghÄ©a là thiên la địa võng hay là cái lưới lá»›n để nhốt con Rồng Việt Nam) và trên giòng sông Tô Lịch. Cao Biá»n đã trấn yểm khi xây thành Äại La đồng thá»i phá cái thể phong thá»§y cá»§a nước Việt Nam trên sông Tô Lịch. Khi Lý Công Uẩn dá»i đô từ Hoa Lư vá» Äại La, viện cá»› là thấy rồng bay lên cho nên ông đổi tên từ Äại La ra thành Thăng Long (Thăng Long có nghÄ©a là Rồng bay lên, như vậy vua Lý Thái Tổ biết chắc chắn rằng mình đã phá được các thế trấn yểm cá»§a Cao Biá»n năm xưa, nên cái lưới “Äại La†đã không còn linh nghiệm để có thể nhốt được con Rồng Việt nay đã bay lên “Thăng Longâ€). Nhưng trong thá»±c tế, Lý Khánh Vân và Lý Khánh Äản đã giúp Lý Công Uẩn phá hết các thế trấn yểm cá»§a Cao Biá»n trong thành Äại La. Những gì Cao Biá»n trấn yểm trên 13 thế ká»· thì cách đây chưa đầy má»™t năm đã hoàn toàn bị phá há»§y. Bị phá há»§y ra sao ? Xin thưa: NÆ¡i giòng sông Tô Lịch bao quanh Hà Ná»™i cách đây gần 1 năm đã nổi lên 1 lần 3 xác ngưá»i mà năm xưa Cao Biá»n đã cho chôn dưới giòng sông (do những đồng tiá»n cổ lấy được trong miệng từ các xác ngưá»i này, ngưá»i ta má»›i khẳng định là chính Cao Biá»n đã dùng các xác chết này để trấn yểm long mạch trên sông Tô Lịch). Má»™t thá»i gian sau đó lại nổi lên thêm 7 xác nữa. Sá»± kiện này cho thấy: “Thế trấn yểm cá»§a Cao Biá»n ở 13 thế ká»· trước tại giòng sông Tô Lịch đã hoàn toàn bị phá há»ngâ€. Äiá»u thứ hai chúng ta cần lưu ý là khi thành Thăng Long cổ xây cất từ thá»i nhà Lý má»›i đây vừa được khai quật, thì theo luật trấn yểm khi ánh sáng mặt trá»i chiếu vào sẽ làm mất Ä‘i âm khí, thì hiệu quả cá»§a thế trấn yểm do Cao Biá»n đặt trước đây đã bị Tán (nghÄ©a là bị phá tan).

 

            Má»™t Ä‘iá»u nữa cần lưu ý là Lăng Hồ Chí Minh hiện nay nằm ngay Soái Kỳ cá»§a Nhà Lý ngày xưa, Ä‘iá»u này chứng tá» rằng: “Các tay phong thá»§y và địa lý ngưá»i Tàu đã giúp cho Cá»™ng Sản Hà Ná»™i má»™t lần nữa trấn yểm lại Thành Thăng Long như Cao Biá»n đã làm ngày xưa, nhưng phúc cho dân tá»™c Việt Nam, là kinh đô Thăng Long đã hiện ra, như vậy thế trấn yểm cá»§a ngưá»i Tàu cÅ©ng thật sá»± đã bị phá tanâ€. Cho nên lần phát biểu trước đây, tôi có nói vá» chuyện lăng Hồ Chí Minh là “lăng trấn yểm†dá»±a trên lý do tôi vừa nói. Tức là ngày xưa địa Ä‘iểm đó là nÆ¡i dá»±ng “Soái Kỳ cá»§a Nhà Lýâ€, cho nên bá»n Tàu đã dùng những phương cách khác nhau và mượn ông “thầy bói†nào đó xúi cho Lê Duẫn và Lê Äức Thá» yểm xác Hồ Chí Minh tại đó (lăng Ba Äình). Việc ướp xác này là hình thức trấn yểm má»›i cá»§a bá»n Tàu đối vá»›i Việt Nam. Tin má»›i nhất cá»§a đài BBC ngày 21 tháng 9 năm 2004 vừa qua cho biết Nga vẫn giúp Việt cá»™ng gìn giữ thi hài Hồ Chí Minh, do lá»i má»i cá»§a phó thá»§ tướng Cá»™ng Sản Hà Ná»™i là Nguyá»…n Tấn DÅ©ng. Tin cho biết, sau khi lá»i phát biểu cá»§a tôi chưa đầy 3 tuần thì dưá»ng như Nguyá»…n Tấn DÅ©ng đã vá»™i vã Ä‘i Nga để yêu cầu Nga giúp Hà Ná»™i bảo vệ xác chết cá»§a Hồ Chí Minh. Äiá»u đó có nghÄ©a là: Nguyá»…n Tấn DÅ©ng tiếp tục làm công việc phản dân hại nước là dùng xác chết Hồ Chí Minh trấn yểm nÆ¡i linh thiêng cá»§a dân tá»™c ngay tại Soái Kỳ cá»§a Triá»u Lý ngày xưa. Nhưng Hà Ná»™i phải hiểu rằng “phúc đức†cá»§a hỠđã không còn, nên cho dù há» có cố gắng dùng xác chết cá»§a Hồ Chí Minh trấn yểm ngay tại Thăng Long thì cÅ©ng vô hiệu quả. Äó là Ä‘iá»u chúng ta phải thấy. Có thể Nguyá»…n Tấn DÅ©ng và ngay cả Trung ương đảng bá»™ Hà Ná»™i cố ý muốn cái thế trấn yểm vẫn còn uy lá»±c, để giữ cho chế độ Cá»™ng Sản tồn tại trên quê hương Việt Nam chăng ? Nhưng sá»± Ä‘á»i nào ai ngỠđược “Cùng tắc biến, biến tắc thôngâ€, “Thế Thượng Vô Nan Sá»±, Äãi Hiá»m vô đại Nhân†là vậy.

 

            Ngoài ra cÅ©ng có tin cho biết là Trung Quốc yêu cầu Hà Ná»™i xây dá»±ng nhà máy Ä‘iện SÆ¡n La. Vá» mặt phong thá»§y khi nói đến Ä‘iá»u này tôi đã có những tham khảo vá»›i những vị chuyên môn để có những dữ kiện chính xác mà nói lên cho quí thính giả biết vá» má»™t hình thức chiến tranh đặc thù cá»§a à Châu, nó chỉ xảy ra giữa ngưá»i Tàu và ngưá»i Việt, nhưng không xảy ra giữa ngưá»i Tàu và ngưá»i Nhật, hay ngưá»i Tàu vá»›i ngưá»i Triá»u Tiên. Cho nên tôi má»›i phán quyết lý do tại sao ngưá»i Tàu má»—i má»™t khi thống nhất Ä‘á»u phải đánh Việt Nam là vậy.

            Ngưá»i Tàu giúp Hà Ná»™i bằng tiá»n bạc, bằng đủ má»i thứ để cho Hà Ná»™i đồng ý xây dá»±ng nhà máy thá»§y Ä‘iện SÆ¡n La, vì vùng đó được coi là con mắt trái cá»§a Việt Nam. Khi xây nhà máy SÆ¡n La thì Tàu có ý đồ thâm độc muốn đục thá»§ng con mắt trái đó. Như vậy, nước Việt Nam bị mù má»™t con mắt. Nếu con mắt phải là Hà Ná»™i (Thăng Long) mở ra, thì con mắt trái lại bị mù. Äó là sá»± thật để cho má»i ngưá»i Việt Nam chúng ta nhìn thấy sá»± thâm độc trong từng đưá»ng lối chi tiết cá»§a ngưá»i Tàu đối vá»›i Việt Nam. Cuá»™c chiến tranh trấn yểm này là cuá»™c chiến tranh rất quan trá»ng chúng ta cần lưu ý. Cho nên chúng ta Ä‘i đến kết luận: Hà Ná»™i là tay sai cá»§a Bắc Kinh, Ä‘iá»u này không ngoa.

 

            Trung Quốc trấn yểm chúng ta thì Việt Nam trấn yểm Trung Quốc như thế nào ? Ở đây tôi chỉ nói thêm đôi Ä‘iá»u: Thá»i Bát Quốc Liên Minh chống nhà Thanh, Từ Hi Thái Hậu có cho gom tất cả sách vở Trung Hoa lại để viết thành 2 bá»™ sá»­ ký, hai bá»™ sách này ghi lại tất cả lịch sá»­ từ Thiên văn, địa lý, phong thá»§y, chính trị, quân sá»±, tình báo, gián Ä‘iệp v.v.v. cho đến cây kim sợi chỉ cá»§a nước Tàu từ xa xưa cho đến nay. Khi ngưá»i Mỹ Ä‘em cây “đèn dầu Hoa Kỳ†đến tặng nước Trung Hoa, thì Bà Từ Hi Thái Hậu Ä‘em má»™t trong hai bá»™ sá»­ ký nói trên tặng lại cho Hoa Kỳ. Tôi nghÄ© rằng trong thá»i gian đó, ngưá»i Mỹ không đủ sức để nghiên cứu đến sá»± thâm sâu trong ná»n văn minh Äông Phương. Bởi vì ná»n văn minh La Mã (Rome) kéo dài đến ngày nay là ná»n văn minh thiên vá» vật chất. Và cho dù vá» mặt tinh thần há» cao Ä‘i nữa, nhưng há» không nắm vững được cái tinh túy thật sá»± cá»§a văn minh Phương Äông, mà trong đó chá»§ đạo là văn minh Bách Việt. Vì vậy, vào lúc đó những cuá»™c chiến tranh huyá»n diệu như thế thì ngưá»i Mỹ chưa biết đến. Cho đến khi các Cụ Mỹ và các Cụ Việt Nam do thá»i thế xoay vần, đã gặp nhau và các tài liệu đó được Ä‘em ra xem xét mổ xẻ đến nÆ¡i đến chốn. Khi mổ xẻ đến nÆ¡i đến chốn thì những kế sách được mang ra áp dụng. Kế sách được gài như sau: Ai cÅ©ng biết rằng khi Mao Trạch Äông thống nhất Trung Hoa vào năm 1949, thì việc đầu tiên là Mao nghÄ© đến là việc xâm lăng chung quanh (thí dụ chiếm Tây Tạng). Trong cuá»™c chiến tranh lạnh thì Mao không thể xâm lăng chung quanh lá»™ liá»…u được. HỠđã xâm lăng các nước chung quanh theo kiểu khác. Khi phương Tây giúp cho Tàu phát triển lên, thì lẽ đương nhiên ngưá»i Tàu sẽ có tham vá»ng bành trướng bá quyá»n. Há» sẽ không từ bá» mục tiêu tối hậu giống như lá»i nguyá»n không thể bỠđược cá»§a ngưá»i Tàu là phải xâm lăng nước Việt Nam. Cho nên khi biết mục tiêu đầu tiên cá»§a há» Mao là xâm lăng Việt Nam, thì “ngưá»i khác†há» cÅ©ng tương kế tá»±u kế và trấn yểm lại địa lý nước Tàu. Cho nên đứng vá» mặt phong thá»§y mà nói, thì khi ngưá»i Tàu xây đập Tam Khẩu và cho xây má»™t loạt đập nước trên thượng nguồn sông Cá»­u Long cùng vùng Lạng SÆ¡n, thì Ä‘iá»u này đã làm thay đổi phong thá»§y cá»§a nước Trung Hoa má»™t cách rất tai hại. Và trong “chiến lược trấn yểm†này “há»â€ đã gài cho Tàu làm Ä‘iá»u đó, có nghÄ©a là làm cho giá»›i lãnh đạo Tàu tá»± phá há»§y địa lý và phong thuá»· cá»§a nước Tàu.

 

            So vá»›i chương trình dá»± án cá»§a ngưá»i Mỹ liên quan đến Tennessee Valley, thì đập Hoover dùng để khai thác thá»§y Ä‘iện giòng sông Colorado River không có tác động nhiá»u đến phong thá»§y cá»§a nước Mỹ. Äối vá»›i ngưá»i Tàu khi há» chận sông Dương Tá»­ thì hỠđã phá cái phong thá»§y cá»§a nước Tàu rồi. Khi há» xây dá»±ng những đập trên thượng nguồn sông Cá»­u Long, tức là thêm má»™t lần nữa hỠđã phá phong thá»§y nước Tàu. Nhưng cái đó chưa hay bằng chuyện nước Trung Hoa trúng thầu tổ chức thế vận há»™i Olympic năm 2008 tá»›i đây. Các Cụ Mỹ - Việt đã bàn thảo tá»›i việc “để†cho Tàu được trúng thầu tổ chức thế vận há»™i. Việc Tàu Ä‘ang xây thế vận há»™i Olympic là má»™t lần nữa làm cho há» tá»± phá phong thá»§y (linh địa) cá»§a thành Bắc Kinh (tương tá»± như Nguyá»…n Văn An đã nghe lá»i Thầy Việt Nam dặn là phải phá cho được cái thế phong thuá»· cá»§a nước Tàu cách đây 600 năm, cái khác là năm xưa chính Nguyá»…n Văn An tá»± vẽ kiểu xây và ngầm trấn yểm thành Bắc Kinh do sá»± đồng ý cá»§a Lưu Bá Ôn, còn bây giá» thì các Cụ Mỹ- Việt tạo Ä‘iá»u kiện cho Tàu trúng thầu Olympic 2008 để cho giá»›i lãnh đạo Tàu xây các công trình Olympic vào năm 2008 để Tàu vô tình phá phong Thuá»· cá»§a nước Tàu). Như vậy cuá»™c “chiến tranh trấn yểm†vá» phong thá»§y và địa lý này là cuá»™c chiến tranh phải xá»­ dụng rất nhiá»u mưu kế, mà những ngưá»i biết xá»­ dụng mưu kế này, có thể nói há» là những thánh nhân má»›i có thể áp dụng má»™t cách hoàn hảo như vậy (“trá»i sinh Du sao còn sinh Lượng†là vậy). Vì quá tham lam ngưá»i Tàu đã tá»± phá mình, khi thế phong thá»§y này bị phá thì nước Tàu không thể thống nhất được trong lâu dài. Äó là Ä‘iá»u chúng tôi có thể khẳng định!

 

            Tôi xin đưa thêm má»™t thí dụ nữa liên quan đến vấn đỠthuá»™c vá» khoa há»c siêu linh. Chắc quí vị cÅ©ng biết vụ Lưu Bá Ôn là quân sư cho Chu Nguyên Chương Ä‘á»i nhà Minh, tức Minh Thái Tổ. Khi Lưu Bá Ôn và Chu Nguyên Chương thống nhất Trung Hoa để thành lập nhà Minh, Lưu Bá Ôn đã cho quật mồ Khồng Minh và Lưu Bá Ôn tìm thấy má»™t cái há»™p “cẩm nangâ€chứa đựng những câu sấm do Khổng Minh viết. Trong cẩm nang này có má»™t Ä‘oạn viết vỠ“nước Trung Hoa như sau: “Trung Hoa sau này sẽ do má»™t ngưá»i tên là Lưu Bá Ôn thống nhấtâ€. Tức là:

 

* - Thống nhất sơn hà Lưu Bá Ôn.

 

            Từ những lá»i tiên Ä‘oán trong cuốn “cẩm nang†này, sau đó Lưu Bá Ôn viết ra bá»™ “Trung Quốc Nhị Thiên Niên Dá»± Ngôn†(nghÄ©a là những Ä‘iá»u Ä‘oán trước cho nước Trung Quốc sau thế ká»· 2000). Bá»™ sách này được coi là má»™t “mật thư†cá»§a Trung Quốc chỉ dành cho những ngưá»i nằm trong giá»›i lãnh đạo cao cấp nước Trung Hoa được quyá»n xem mà thôi. Trong bá»™ sách này nói rõ là kể từ năm 2000 trở Ä‘i Trung Quốc bị chiến tranh, ly tán và tan vỡ, cÅ©ng từ năm 2000 thì dân Nam (Việt Nam) sẽ trở thành quốc gia hùng mạnh. Chính Lưu Bá Ôn đã ghi rõ trong bá»™ sách nói trên và khuyên ngưá»i Tàu, khuyên giá»›i lãnh đạo Trung Quốc hiện nay là nên giao hảo vá»›i Việt Nam. Nhưng giao hảo vá»›i Việt Nam nào ? Chắc chắn không phải là Việt Nam dưới chế độ Việt cá»™ng hiện nay. Vì lãnh đạo Việt cá»™ng trong nước hiện nay Ä‘ang bị Trung Quốc coi là tay sai. Lãnh đạo Trung Quốc vì lòng tham và kiêu ngạo cá»§a mình nên đã không nghe lá»i khuyên cá»§a Lưu Bá Ôn vì vậy hỠđã phạm vào nhiá»u Ä‘iá»u sai lầm không thể sá»­a chữa. Sai lầm thứ nhất là: Tá»± mình phá phong thá»§y cá»§a mình. Sai lầm thứ hai: Không theo lá»i khuyên cá»§a Lưu Bá Ôn. Nên nhá»› là Lưu Bá Ôn đã từng kiêu hãnh mà nói rằng: “Khổng Minh không giá»i bằng mình (Lưu Bá Ôn), vì Khổng Minh không thống nhất được nước Trung Hoa, nhưng Lưu Bá Ôn đã giúp Chu Nguyên Chương thống nhất được nước Tàuâ€. CÅ©ng trong bá»™ sách này, Lưu Bá Ôn đã nói rõ là: Trung Quốc sẽ bị Bách Việt vây đánh và rồi cuối cùng nước Tàu sẽ Ä‘i đến tan rã. Cho nên những dữ kiện này thuá»™c vá» mật thư mà chính các giá»›i lãnh đạo ngưá»i Tàu ở trung cấp cÅ©ng không được quyá»n biết đến.

 

            Chúng tôi hiểu là những gì chúng tôi tiết lá»™ ngày hôm nay trên làn sóng này sẽ có nhiá»u ngưá»i thắc mắc muốn biết, dá»±a vào đâu để chúng tôi nói ra những vấn đỠnày ? Như tôi đã thưa vá»›i quí vị, chúng tôi đã có sá»± tham khảo (được Ä‘á»c má»™t số tài liệu chưa bao giỠđược in ra hay xuất bản, vì đây là tư liệu vô cùng quí giá, kể cả những cuốn binh thư được viết ra từ trước thá»i Äức Thánh Trần Hưng Äạo, và nhiá»u bá»™ sách khác đến nay vẫn còn), thảo luận và đóng góp trong 3 tuần lá»… qua, trước khi nói vá»›i quí vị vá» má»™t cuá»™c chiến tranh rất cao, mà ta tạm gá»i là cuá»™c “chiến tranh siêu hìnhâ€. Má»™t cuá»™c đụng độ vá» trí tuệ giữa hai phía: Má»™t bên là ngưá»i Tàu Hán tá»™c phương Bắc. má»™t bên là Bách Việt phương Nam. Tôi không có Ä‘i sâu trong việc phân giải vì các sấm truyá»n Việt Nam đã có nói rồi. Tôi biết má»™t Ä‘iá»u là Trung Quốc đã phạm quá nhiá»u sai lầm không thể sá»­a chữa được. Trong khi những cÆ¡ há»™i cho Việt Nam tiến lên lại Ä‘ang rất gần ká» và rất sáng lạn.

 

            Bây giá» chúng ta cần phải trở lại vấn đỠtình hình hiện nay. Chắc hẳn không phải tá»± nhiên mà Hoa kỳ đã chuyển bá»™ Tư lệnh Chỉ huy má»™t lá»™ quân từ tiểu bang Washington (Hoa Kỳ) đến phía Nam cá»§a Tokyo (Nhật Bản). Việc chuyển Bá»™ Tư Lệnh Chỉ huy cá»§a má»™t lá»™ quân không đơn giản như chúng ta nghÄ©. Vá»›i má»™t Lá»™ Quân cá»§a Hoa Kỳ, thì chúng ta phải hiểu rằng quân số phải từ 500,000 cho đến 1,000,000 quân. Äiá»u này có nghÄ©a là Hoa Kỳ muốn gởi má»™t tín hiệu đến cho các đồng minh cá»§a mình tại à Châu, quan trá»ng nhất là Hoa Kỳ muốn gởi tín hiệu đến cho ngưá»i dân Nhật rằng: Hoa Kỳ không bá» rÆ¡i nước Nhật và các đồng minh cá»§a mình tại à Châu, Hoa Kỳ sẵn sàng đứng ở tuyến đầu cùng vá»›i các đồng minh ở à Châu trong công cuá»™c chống Tàu sắp xảy ra. Äó cÅ©ng là má»™t tín hiệu Hoa Kỳ muốn nhắn vá»›i thế giá»›i hiểu rõ vá» vấn đỠnày.

 

            Chúng ta cần phải nhá»› lại là: Trước đây quốc há»™i Nhật Bản đã thông qua má»™t dá»± luật, cho phép quân đội Hoa Kỳ được quyá»n xá»­ dụng tất cả các phương tiện sẵn có trên nước Nhật, kể cả lãnh thổ, tài nguyên cá»§a Nhật, để nếu cần chính phá»§ Nhật Bản sẽ tham gia vào má»™t cuá»™c chiến tranh. Nhưng ở đây ta phải hiểu rằng “cuá»™c chiến tranh†này không phải là chiến tranh vá»›i Bắc Triá»u Tiên, vậy rõ ràng Nhật Bản đã cùng vá»›i Hoa Kỳ Ä‘ang chuẩn bị má»™t cuá»™c chiến tranh đối vá»›i Trung Quốc. Chúng ta cần phải lưu ý cho rõ Ä‘iá»u này để nhìn tình hình trong tương lai cho đúng hầu có hành động thích đáng, làm lợi cho dân tá»™c.

 

            Äiá»u thứ hai là các diá»…n biến liên quan đến vấn đỠMiến Äiện. Thá»§ tướng Miến Ãiện là tướng Khin Niu được coi là ôn hoà, thân Tàu và đứng vào hàng thứ 3 trong chính phá»§ Miến Ãiện vừa bị lật đổ . Nếu nhìn vào địa dư cá»§a Miến Äiện thì phía Bắc tiếp giáp vá»›i Trung Quốc, là má»™t vùng núi non hiểm trở, ấy vậy mà Trung Quốc vẫn tìm má»i cách lấn ép chính phá»§ Miến Äiện, buá»™c Miến Ãiện phải để cho Trung Quốc được mở đưá»ng từ Vân Nam qua Miến Äiện. Ãồng thá»i các đảo nhá» cá»§a Miến Äiện ở phía vịnh Bengal, cÅ©ng đã bị Trung Quốc ép buá»™c Miến Ãiện phải cho phép Trung Quốc xá»­ dụng, để làm vị trí tiá»n tiêu cho Trung Quốc dá»… dàng quan sát các hoạt động cá»§a hải quân Hoa kỳ trong vùng, cÅ©ng như quan sát các hoạt động cá»§a hải quân Ấn Äá»™ ở phía Nam. Nhưng vì ở phía Bắc Miến Äiện tiếp giáp vá»›i Trung Quốc là má»™t vùng núi non hiểm trở hẻo lánh, cho nên việc Ä‘iá»u động quân đội Trung Cá»™ng tràn vào Miến Äiện không phải là má»™t Ä‘iá»u dá»… dàng. Trong khi đó thì mặt phía Tây cá»§a Miến Äiện tiếp giáp vá»›i Ấn Ãá»™ lại là đồng bằng, đây là má»™t lợi thế để cho Ấn Äá»™ có má»™t vị trí chiến lược quan trá»ng trong vùng vịnh Bengal (Bay Of Bengal).

 

            Cho nên khi thá»§ tướng Miến Äiện, ông Khin Niu, nhân vật thứ 3 trong chính phá»§ Miến Ãiện, ngưá»i đã nắm giữ chức vụ cao nhất trong nghành tình báo suốt 20 năm qua nay bị thay thế bất ngá», thì nhân vật thứ nhất trong giá»›i lãnh đạo quân đội cá»§a Miến Ãiện là tướng Than-Su đã lập tức bay sang viếng thăm giao hữu Ấn Äá»™. Äiá»u này cho chúng ta thấy có sá»± chuyển hướng quan trá»ng trong chính sách (đưá»ng lối đối ngoại) cá»§a Miến Äiện. Theo các báo chí ở à Châu cho biết, thì ông thá»§ tướng Miến Ãiện vừa bị hạ bệ là má»™t nhân vật thân Tàu, nhưng cÅ©ng có những nguồn tin khác cho biết là ông thuá»™c nhóm ôn hoà. Nhưng rõ ràng là hành động cá»§a thá»§ tướng Than-Su (lãnh đạo tối cao cá»§a lá»±c lượng quân sá»± Miến Äiện) khi đến thăm Ấn Äá»™ đã cho chúng ta thấy rằng: Miến Äiện sẽ có má»™t sá»± thay đổi sâu rá»™ng trong đưá»ng lối ngoại giao cá»§a mình. Như vậy chúng ta có thể Ä‘i đến kết luận là: Sẽ có má»™t cuá»™c âm thầm thanh trừng, hoặc giả là sẽ có má»™t hình thức nào đó làm cho Miến Äiện trở lại thân thiện vá»›i phương Tây hÆ¡n. Hiện tại có lẽ còn quá sá»›m để cho chúng ta khẳng định sá»± việc, nhưng dầu gì Ä‘i nữa thì rõ ràng bài há»c ở Miến Äiện hiện nay đã làm cho tất cả ngưá»i Việt Nam chúng ta quan tâm. Tức là nhóm lãnh đạo Miến Ãiện đã dám loại bá» phe thân Tàu trong hàng ngÅ© lãnh đạo cá»§a mình mà Bắc Kinh không làm gì được.

 

            Câu há»i chúng ta đặt ra là: Vá»›i tình hình xảy ra tại Miến Äiện hiện nay, liệu nó có thể dẫn đến má»™t cuá»™c chiến tranh giữa Ấn Äá»™ vá»›i Trung Cá»™ng vá» vấn đỠMiến Äiện hay không ? Vì hiện nay 5 chiến hạm cá»§a Ấn Äá»™ Ä‘ang trên đưá»ng Ä‘i vào biển Nam Hải. Như chúng ta đã biết nếu có má»™t cuá»™c chiến tranh xảy ra giữa Ấn Äá»™ vá»›i Trung Cá»™ng ở vùng phía Äông Bắc cá»§a Ấn Äá»™ tức là vá» phía Tây Bắc cá»§a Trung Cá»™ng, thì cả hai phía Ä‘á»u không có cái thế để mở những cuá»™c giao tranh lá»›n bằng quân sá»±, bởi vì nÆ¡i đó là vùng Hy Mã Lạp SÆ¡n vá»›i núi non trùng trùng Ä‘iệp Ä‘iệp, nên hai bên không thể Ä‘iá»u quân má»™t cách dá»… dàng được. Vì thế vùng có thể gây chiến tranh Ấn-Tàu chính là vùng Miến Äiện, nhưng Miến Äiện vẫn chưa phải là má»™t mặt trận chính trong toàn bá»™ mặt trận liên quan đến à Châu. Mặt trận chính để giải quyết vấn đỠà Châu vẫn là mặt trận Việt Nam (Äông Dương). Ãây là má»™t vấn đỠquan trá»ng đòi há»i chúng ta phải nhìn cho thật rõ, để chúng ta có má»™t tầm nhìn rõ hÆ¡n trước tình hình rối loạn xảy ra tại Miến Äiện. Biến động tại Miến Ãiện vừa qua đã làm cho giá»›i lãnh đạo Bắc Kinh âu lo và hÆ¡n ai hết Trung Cá»™ng hiểu rất rõ là: Nếu Hoa Kỳ có thể Pre-empty (đánh phá»§ đầu) nước khác, thì Hoa Kỳ cÅ©ng có thể đánh phá»§ đầu nước Tàu nếu cần thiết và nếu Hoa Kỳ hành động thì Trung Quốc cÅ©ng phải có khả năng để Pre-empty Hoa Kỳ (nhưng Tàu không có khả năng Pre-emty Hoa Kỳ), hoặc là Trung Cá»™ng có thể bất ngá» tấn công má»™t vùng nào đó ở à Châu, mà Trung Cá»™ng nghÄ© rằng há» có thế mạnh nhất. Ãã nhiá»u lần trên làn sóng này chúng tôi đã có trình bày cùng quý vị là: “Mặt trận chính vẫn là Äông Dương, mà Việt Nam vẫn là Ä‘iểm chiến lược chính cá»§a Tàu để há» có thể ra tayâ€. Và ngày hôm nay, ai cÅ©ng hiểu rằng cán bá»™ tình báo Trung Cá»™ng đã có mặt tại Việt Nam vá»›i má»™t con số không nhá». Các nguồn tin cho biết con số cán bá»™ tình báo ngưá»i Tàu ở Việt Nam hiện tại đã lên đến 1 triệu ngưá»i hay ít nhất cÅ©ng trên 500 ngàn. Má»™t nguồn tin đáng tin cậy khác cÅ©ng cho biết rằng Trung Cá»™ng đã tập trung khoảng 20 triệu ngưá»i dá»c theo biên giá»›i Việt-Hoa, con số 20 triệu ngưá»i này là bá»n du thá»§ du thá»±c (thành phần bất hảo) và bịnh hoạn Ä‘ang được giam giữ trong các nhà tù khắp nÆ¡i bên Trung Quốc. HỠđược lệnh di chuyển vá» các vùng phía Nam Trung Quốc để chuẩn bị tràn sang Việt Nam khi tình hình biến động (rõ ràng là ngưá»i Tàu Ä‘ang áp dụng kế sách cá»§a nhà Minh ngày xưa khi xâm chiếm Việt Nam, há» Ä‘ang xá»­ dụng đám “Dân Binh†để đồng hóa và pha loãng ngưá»i Việt vá»›i ngưá»i Tàu. Ngưá»i Việt Nam chúng ta trong nước cÅ©ng như hải ngoại tá»± nghÄ© xem: Nếu Trung Cá»™ng cho 20 triệu ngưá»i tràn sang Việt Nam, chúng ta nên nhá»› con số 20 triệu ngưá»i thật không phải nhá», thì liệu chúng ta đã có cách nào để Ä‘uổi chúng ra ??? Chưa kể khi có chiến tranh thì dân ta lại chết bá»›t, trong khi đó nước Tàu lại thừa ngưá»i và tiếp tục tràn sang. Theo các nhà nghiên cứu ước lượng rằng: “Nếu 20 triệu tù tá»™i ngưá»i Tàu tràn sang Việt Nam, thì trong vòng 1 tháng sau, ná»­a nước Việt Nam sẽ thành bình địa, hay là nước Việt Nam sẽ trở vá» thá»i kỳ cách đây hÆ¡n 2000 năm và gần giống như thá»i kỳ đồ đáâ€) để làm cho Việt Nam lâm vào những tình trạng khó khăn không thể giải quyết nổi, và cuối cùng dân tá»™c Việt cÅ©ng bị huá»· diệt bởi ngưá»i Tàu. Ãây là má»™t sá»± thật kinh hoàng!

 

            Gần đây tại nhiá»u vùng biên giá»›i phía Bắc Việt Nam lại xuất hiện những căn bệnh bí ẩn kỳ lạ, làm cho hàng ngàn ngưá»i dân quanh vùng chết rất nhanh mà không ai biết rõ nguyên do, trong khi chính ngụy quyá»n Hà Ná»™i thì lại câm như hến không dám nói ra. Chúng ta cần phải há»i tại sao ? Cho dù ngưá»i dân miá»n Bắc gần 60 năm qua sống Ä‘au khổ dưới chế độ ká»m kẹp cá»§a Cá»™ng Sản, hỠđã bị băng hoại vá» mặt đạo đức rất nhiá»u, không ai có thể phá»§ nhận Ä‘iá»u này nhưng những căn bệnh bí mật, kỳ lạ, giết ngưá»i này, cho ta thấy đã có bàn tay dÆ¡ bẩn cá»§a Trung Cá»™ng Ä‘ang đứng phía sau và không ai khác hÆ¡n là Trung Cá»™ng Ä‘ang dùng loại vÅ© khí sinh há»c đánh thẳng vào ngưá»i dân Việt Nam vô tá»™i, trước khi chúng cho 20 triệu ngưá»i tù tá»™i cá»§a chúng tràn sang Việt Nam.

 

            Tóm lại Trung Cá»™ng Ä‘ang âm thầm xâm lăng, đồng hóa và diệt chá»§ng dân tá»™c Việt Nam má»™t cách có hệ thống. Äiá»u trước tiên chúng đánh nước Việt Nam bằng cách trấn yểm các linh địa trên đất Việt, phá phong thuá»· cá»§a nước Việt.

 

 Äiá»u thứ hai chúng dùng loại vÅ© khi sinh há»c và hóa há»c để giết ngưá»i dân Việt Nam vô tá»™i. Ngưá»i Tàu xá»­ dụng các loại hoá chất hay vÅ© khí sinh há»c như: Tẩm hóa chất độc vào các loại thá»±c phẩm, ngÅ© cốc, thức uống má»™t cách rất khôn khéo, để che mắt thế giá»›i. Gần đây trong má»™t bản báo cáo cá»§a má»™t số bệnh viện Hoa Kỳ, nÆ¡i có đông ngưá»i Việt sinh sống thì: Ãa số các ngưá»i Việt từ Việt Nam trở sang Hoa Kỳ hay má»™t số ngưá»i Việt từ Việt Nam sang đây sinh sống trong má»™t thá»i gian gần trở lại đây, thì có 75% những ngưá»i này Ä‘á»u mang mầm bệnh “viêm gan†hay Ä‘ang mang trong ngưá»i má»™t loại bệnh lạ. Äiá»u này ngưá»i Mỹ há» biết rất rõ, nhưng há» vẫn im lặng để nghiên cứu tìm xem những chứng bịnh lạ này xuất xứ từ đâu. Vá»›i ná»n khoa há»c kỹ thuật tân tiến và tinh vi cá»§a há», cho nên chỉ trong má»™t thá»i gian ngắn, thì hỠđã tìm ra nguyên nhân và chưa đầy vài tháng sau hỠđã có loại thuốc trị giải. Má»™t lý do khác tại sao Mỹ nghiên cứu các chứng bệnh lạ này là để há» tìm cách đối phó những trưá»ng hợp Cá»™ng Sản Tàu và Việt dùng cá»™ng đồng ngưá»i Việt và Tàu để phá hoại Ä‘á»i sống, dân sinh cá»§a xã há»™i Hoa Kỳ. Chúng ta nên nhá»› rằng: Các vi khuẩn được “cấy†hay chế tạo bằng chất hóa há»c có khả năng lây lan và tàn phá rất nhanh trong thân thể con ngưá»i, vì “hệ thống miá»…n nhiá»…m†(Immune System) thiên tạo trong thân thể không có sức đỠkháng mạnh hÆ¡n các loại hóa chất mà khoa há»c Ä‘ang xá»­ dụng hiện nay, ví dụ như chất phóng xạ chẳng hạn. Äây là má»™t vấn đỠvô cùng quan trá»ng mà các xã há»™i Tây phương (nói chung) Ä‘ang có những liên hệ giao thương vá»›i các nước Cá»™ng Sản còn lại này phải vô cùng thận trá»ng khi giao thiệp vá»›i các nước Cá»™ng Sản à Châu, phải nhìn cho thật rõ những “mầm bệnh†có tính cách phá hoại và diệt chá»§ng này, đừng vì má»™t vài tư lợi nho nhá» mà nhận lấy những Ä‘iá»u tai hại lá»›n hÆ¡n trong tương lai. Chính Há» Mao đã từng nói: “Nếu phải đương đầu vá»›i má»™t cuá»™c chiến tranh có tầm mức quốc gia và dân Tàu nếu chết Ä‘i 500 triệu ngưá»i thì há» vẫn còn lại trên 500 triệuâ€. Nhưng nếu giá»›i lãnh đạo ngưá»i Tàu khôn ngoan và nghÄ© ngược lại rằng: “Nếu có má»™t cuá»™c chiến tranh có tầm mức quốc gia mà dân Tàu không phải chết 500 triệu như há» Mao suy nghÄ©, mà dân Tàu chết khoảng 1 tá»· 2 trăm triệu thì sao ?â€.

 

            Äiá»u thứ ba giá»›i lãnh đạo ngưá»i Tàu có thể má»™t lúc tung sang Việt Nam từ 10 cho đến 20 triệu ngưá»i tù tá»™i được thả từ trong các trại tù tràn sang Việt Nam để phá hoại và cướp bóc. DÄ© nhiên đám ngưá»i này khi sang đất Việt chúng cÅ©ng được trang bị võ khí để phá hoại xã há»™i Việt Nam (hiện tại Trung Cá»™ng đã ra lịnh cho giá»›i cầm quyá»n Hà Ná»™i hoàn toàn mở rá»™ng tất cả các cá»­a biên giá»›i, vá»›i lý do là “để dá»… dàng giao thương và buôn bán†và dân Tàu tá»± do qua lại Việt Nam mà không cần phải xin giấy tá» từ bá»™ ngoại giao hay lãnh sá»± quán Việt Nam tại Tàu). Lúc đó không ai có thể chận đứng được, vì chúng ta không thể nhẫn tâm giết chúng hết được, vì chúng ta không bao giá» dám nghÄ© đến chuyện phải tiêu diệt bất cứ má»™t giống dân nào cả. Hàng ngàn năm qua dân tá»™c Việt Nam và chá»§ng tá»™c Bách Việt đã bị không biết bao nhiêu thảm cảnh tương tá»± như vừa nêu trên. Tất cả Ä‘á»u do sá»± tham lam cá»§a những kẻ lãnh đạo phương Bắc tạo ra cho dân Việt chúng ta. Chúng luôn luôn nghÄ© đến chuyện làm cách nào để xóa bá» và huá»· diệt dân tá»™c ta. Vậy chúng ta có thể ngồi yên để chá» chết hay không ? Cho dù anh là ngưá»i Quốc Gia hay anh là ngưá»i Cá»™ng Sản, chúng ta phải làm như thế nào đó để cứu lấy đất nước. Khi chuyện bất ngá» xảy đến, chúng tôi khẳng định rằng: Những oan nghiệt này má»™t ngày gần đây sẽ được giải quyết má»™t cách dứt khoát.

 

            Má»™t Ä‘iá»u nữa mà chúng ta cần phải lưu ý: Khi nhìn toàn bá»™ chiến lược vùng à Châu, thì má»›i đây ông Putin đã tuyên bố “ông sẽ cùng vá»›i giá»›i lãnh đạo Tây Phương sẽ hợp tác để giải quyết vấn đỠà Châu và nếu ông Tổng thống Bush thất cá»­, thì khá»§ng bố sẽ xảy ra khắp toàn cầuâ€. Cái thích thú cá»§a ông Putin là ở chá»— này. Nó phù hợp vá»›i những gì mà chúng tôi đã có dịp thưa chuyện cùng quý vị, nó hoàn toàn phù hợp vá»›i những gì mà chúng tôi đã nói trên làn sóng này hoặc trên các bài viết cá»§a tôi mà quý vị có dịp Ä‘á»c thì quý vị sẽ thấy rõ. Nếu bây giỠông Bush không đắc cá»­, thì đó là cái cÆ¡ há»™i để cho đám khá»§ng bố nổi lên đánh phá khắp thế giá»›i và thế giá»›i sẽ đối diện vá»›i má»™t khó khăn khôn lưá»ng. Tất cả những Ä‘iá»u ông Putin vừa nói đó, nó gợi nhá»› cho chúng ta cái lý do tại sao Trung Quốc đã nhượng bá»™ ông Putin vá» vấn đỠbiên giá»›i, đặc biệt vùng tranh chấp ở dá»c theo giòng sông Ussuri (Hắc Long Giang) và ông Putin đã đến Trung Quốc để ký nhiá»u cái hợp đồng có lợi cho phía Nga. Trung Quốc phải nhân nhượng Nga vì há» muốn yên mạn Bắc hầu rảnh tay đối đầu nÆ¡i hướng Nam và hướng Tây. Trung Quốc phải hiểu má»™t Ä‘iá»u là há» Ä‘ang lập lại cái công việc mà hồi thế chiến thứ hai Ribbentrop, tức là ngoại trưởng cá»§a Äức Quốc Xã đã ký vá»›i Molotov để yên mặt phía Bắc. Ông Putin và những ngưá»i gần vá»›i ông ta dư hiểu việc này, cho nên ngay sau việc ký xong hợp đồng vá»›i Tàu, thì ông Putin đã tuyên bố là ông ta á»§ng há»™ ông Tổng thống Bush. HÆ¡n má»™t năm trước chúng tôi có nói “ông Tổng Thống Bush sẽ đắc cử†và ngày hôm nay, chúng tôi lại nói xác quyết “Ông Tổng Thống Bush sẽ  đắc cá»­â€. Trong thá»i gian qua chúng tôi không nói đến cuá»™c bầu cá»­, không há» nói đến các cuá»™c vận động bầu cá»­, nhưng bây giá» chúng tôi xác quyết má»™t lần nữa là “Ông Bush sẽ đắc cử†mặc dù còn má»™t tuần lá»… nữa thì má»›i đến ngày bầu cá»­. Quý vị hãy chá» xem kết qá»§a bầu cá»­!

 

            Chúng tôi cố tình nhắc như vậy để những ngưá»i Việt Nam ở trong nước, những ngưá»i Cá»™ng Sản Việt Nam còn má»™t chút tinh thần vá»›i dân tá»™c “xin đừng có chá»â€. Cánh cá»­a nhà ngưá»i Việt ở hải ngoại lúc nào cÅ©ng mở. Chúng tôi lập lại “Cánh cá»­a nhà ngưá»i Việt ở hải ngoại lúc nào cÅ©ng mở†để đón nhận những ngưá»i thá»±c sá»± có má»™t tấm lòng, thật sá»± có má»™t quyết tâm muốn làm má»™t việc gì đó cho dân tá»™c. Äó là Ä‘iá»u tôi xin thưa vá»›i tất cả má»i ngưá»i. Chúng ta cần phải nhá»› bài há»c cá»§a Miến Äiện, cho dù bài há»c đó chưa được rõ ràng. Nhưng chúng ta cần phải rút ra ngay má»™t kinh nghiệm từ bài há»c đó và chúng ta cÅ©ng phải cần nhấn mạnh như thế này: Vá» phương diện địa lý, phong thá»§y, vá» phương diện trấn yểm, chúng tôi xác quyết rằng Trung Quốc đã Ä‘i vào cái thế bí hoàn toàn. Tức là “anh tá»± phá anhâ€.  Vậy bây giá» cái lá»i dá»± kiến, dá»± ngôn cá»§a Lưu Bá Ôn chẳng phải là bài há»c để Ä‘á»i cho ông há» Giang, ông há» Hồ ở Bắc Kinh hay sao ? Các lá»i dá»± ngôn đó chẳng phải là Ä‘iá»u để cho giá»›i lãnh đạo Hà Ná»™i biết hay sao ? Có thể giá»›i lãnh đạo Hà Ná»™i không biết Ä‘iá»u này, cho nên ngày hôm nay chúng tôi nói rõ cho giá»›i lãnh đạo Hà Ná»™i biết, để giá»›i lãnh đạo Hà Ná»™i hiểu, để các anh có má»™t thái độ đúng mức. Có nhiá»u ngưá»i đã phát biểu rằng: Lưu Bá Ôn đã quật mồ Tào Tháo. Tôi nói là “wrongâ€, sai, không phải như vậy. Thá»±c ra Lưu Bá Ôn là ngưá»i đã quật mồ Khổng Minh, chứ không phải quật mồ Tào Tháo. Má»™t số ngưá»i Việt ở trong nước, những ngưá»i chuyên vá» dịch lý Việt hay Tàu có nói đến chuyện quật mồ Tào Tháo, nhưng không phải quật mồ Tào Tháo. Mà là mồ Khổng Minh. Vì đối vá»›i ná»n văn hóa cá»§a à Châu nói chung, thì việc quật mồ, đào mả ngưá»i đã chết là má»™t Ä‘iá»u tàn ác và bất nhân, sẽ bị ngưá»i Ä‘á»i sau lên án và nguyá»n rá»§a, cho dù kẻ đó khi còn sống đã làm nhiá»u Ä‘iá»u tàn ác. Cho nên việc quật mồ ngưá»i hiá»n lương có công vá»›i hậu thế thì đáng bị nguyá»n rá»§a ngàn lần hÆ¡n nữa. Khổng Minh, ngưá»i đã được dân Tàu coi như là Thánh, cho nên Lưu Bá Ôn biết là nếu quật mồ Khổng Minh để tìm “cẩm nang†thì Lưu Bá Ôn sẽ bị Ä‘á»i sau nguyá»n rá»§a, vì vậy Lưu Bá Ôn nói trá»› Ä‘i là quật mồ Tào Tháo. Nhưng tại sao Lưu Bá Ôn phải quật mồ Khổng Minh ? Vì ông ta biết trước khi chết, Khổng Minh có để lại má»™t số binh thư và má»™t số tài liệu (sấm truyá»n) tiên Ä‘oán những sá»± việc sẽ xảy ra vá» nhiá»u Ä‘á»i sau. Vì sợ ngưá»i Ä‘á»i chê trách nên há» Lưu nói thác là quật mồ Tào Tháo, vì Tào Tháo lúc còn sống cho đến ngày nay, Ä‘a số dân Tàu không có mấy thiện cảm đối vá»›i nhân vật lịch sá»­ này. Cho nên chính Lưu Bá Ôn đã sá»­a lại, thay vì quật mồ Khổng Minh đổi thành mồ Tào Tháo để đánh lạc hướng dư luận thá»i đó và ngưá»i Ä‘á»i sau không chê trách.

 

            Hàng ngàn năm trước có những lá»i tiên Ä‘oán mà Ä‘á»i sau này gá»i là những câu “sấmâ€, cÅ©ng giống như có má»™t câu sấm nói rằng “Nguyá»…n Ä‘i rồi Nguyá»…n lại vá»â€. Thật ra câu sấm chính không phải như vậy. Nó đúng ra là câu sấm như vầy “Lý Ä‘i rồi Lý lại vá»â€ chứ không phải “Nguyá»…n Ä‘i rồi Nguyá»…n lại vá»â€ (câu “sấm†này ngưá»i ta tìm được trong má»™t cuốn “phả ký†ở Hoa Lư, trong bụng má»™t con trâu bằng đá, có từ hÆ¡n 1000 năm qua, có ngưá»i cho rằng câu sấm này do Vạn Hạnh Thiá»n sư viết ra). Nhưng sau này chính vua Tá»± Äức, ngưá»i tá»± nhận là văn hay chữ giá»i, nên ông xóa chữ Lý và thêm vào chữ Nguyá»…n để có lợi cho con cháu Tá»± Ãức sau này. Vì vậy ông má»›i sá»­a lại “Nguyá»…n Ä‘i rồi Nguyá»…n lại vá»â€. Ngày xưa vua Tá»± Äức vì sợ ngưá»i Ä‘á»i biết rõ sá»± liên hệ đến giòng hỠ“Nguyá»…n Gia Long tức là giòng cá»§a cụ Nguyá»…n Trãi†(Ä‘iá»u này trong nhật ký cá»§a “Kỳ Ngoại Hầu Cưá»ng Äể có xác nhậnâ€) phát Äế Vương do âm khí đàn bà (chôn nhằm huyệt hổ giảo) cho nên Tá»± Äức đã đổi câu sấm trên. Hai câu sấm đúng nhất được tìm thấy trong má»™t bài sấm do sư Vạn Hạnh viết ra như sau: “Lý Ä‘i rồi Lý lại vá». Hai ngàn năm lẻ xuân tươi hữu tìnhâ€.

 

* - Vì chúng tôi không tiện viết ra nguyên một bài sấm chỉ xin được tiết lộ 2 câu mà thôi (xin cáo lỗi cùng độc giả của đài Việt Nam hải ngoại).

 

Nguyên văn hai câu sấm:

 

* - Lý hưng danh đăng trụ xã tắc

* - Cơ Nhị Ngũ vạn mộc xuân vinh

 

Dịch:

 

* - HỠLý trở vỠlàm chủ đất nước

* - Năm hai ngàn lẻ năm cây cỠxinh tươi

 

Dịch văn xuôi:

 

* - Lý Ä‘i rồi Lý lại vá»

* - Hai ngàn Năm lẻ xuân tươi hữu tình

 

Lá»i bàn:

            Lý Ä‘i rồi - là há» Lý dá»i đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, Lý lại vá», cÅ©ng có nghÄ©a là ngưá»i mang há» Lý sẽ trở lại trong năm lẻ hai ngàn (2000). Như vậy há» Lý vỠđây không ai khác hÆ¡n là Lý Äông A. Vì 1000 năm trước há» Lý (Thái Tổ) Ä‘i, từ Hoa Lư, rồi Lý lại vá» (Lý hưng danh), để làm chá»§ đất nước, vào năm Nhị NgÅ© (2005), vạn má»™c xuân vinh, trăm năm sau thái bình (cây cá» xinh tươi). Chúng ta cần phải suy nghÄ© vá» những câu “sấm†ở trên, để biết ngưá»i xưa muốn nhắn gởi gì đến thế hệ cá»§a chúng ta ngày hôm nay.

 

            Như đã trình bày rất rõ vá» phương diện địa lý phong thá»§y, trong vấn đỠtrấn yểm thì Trung Quốc đã thất bại, đã thua. “Chính các anh phá các anh rồi!â€. Hiện tại lá»±c lượng dân tá»™c ta không đứng má»™t mình. Các cụ Việt Nam và các cụ Mỹ đã bàn vá»›i nhau vá» các chiến lược để phân chia trách nhiệm rất rõ ràng. Nếu Trung Quốc xá»­ dụng độc kế, là tung 20 triệu hoặc 10 triệu những kẻ “bệnh hoạn tâm thần†cầm súng qua xâm lăng Việt Nam, thì chúng ta có đủ chính nghÄ©a để đánh và nếu chúng ta giết những kẻ xâm lăng chúng ta không có tá»™i. Ấy là chúng tôi chưa kể tá»›i việc có thể yêu cầu ngưá»i Mỹ xá»­ dụng những kỹ thuật hiện đại nhất để đánh sập đập Tam Khẩu. Chúng tôi biết má»™t Ä‘iá»u rằng: “Äài Loan không đủ sức nhưng Hoa Kỳ hỠđủ sức và thừa sức phá tan đập Tam Khẩu bất cứ lúc nàoâ€. “Có nhiá»u cách khác nữa để đánhâ€. Nếu đập Tam Khẩu bị bể thì sá»± tàn phá không thể lưá»ng được và địa lý cá»§a nước Trung Hoa sẽ bị thay đổi toàn diện, thiết nghÄ© giá»›i lãnh đạo Tàu hiện tại nên nhá»› nằm lòng chuyện này và đủ khôn ngoan để từ bá» má»™ng xâm lăng lân bang, nhất là xâm lăng và diệt chá»§ng dân tá»™c Việt Nam. Cho nên cái lá»i dá»± kiến dá»± ngôn cá»§a Lưu Bá Ôn là hiện thá»±c. Quý vị nên nhá»› rằng: Nếu đập Tam Khẩu bị đánh bể, phải mất hÆ¡n má»™t tháng, thì hàng tá»· tá»· khối nước má»›i thoát ra được tá»›i cá»­a biển phía Äông (từ Ãông sang Tây nước Tàu dài hàng ngàn cây số), và toàn bá»™ gần má»™t phần tư nước Tàu sẽ bị ngập trong biển nước. Nói thẳng ra là chúng ta không có chá»§ động làm việc này, nhưng nếu ngưá»i Tàu xá»­ dụng cái độc kế tàn ác vá»›i chúng ta, xá»­ dụng độc kế dã man vá»›i thế giá»›i thì thế giá»›i sẽ hành động. Äây là sá»± phối hợp sách lược vá» mặt chiến lược giữa Việt Nam vá»›i Hoa Kỳ và đương nhiên Hoa Kỳ còn phối hợp sách lược, chiến lược vá»›i nhiá»u quốc gia khác trên thế giá»›i, nhưng ở đây chúng chỉ  nói đến vấn đỠliên quan đến Việt nam chúng ta mà thôi. Cho nên trên làn sóng này, để chuẩn bị chấm dứt cho buổi nói chuyện hôm nay, “Má»™t lần nữa chúng tôi kêu gá»i những ngưá»i Cá»™ng Sản ở trong nước hãy trở vá» vá»›i dân tá»™câ€. Hãy nhìn thấy rõ cái hiểm nguy mà dân tá»™c Ä‘ang phải đối diện, chính trị không phải là má»™t trò đùa để thá»­. Không ai có thể đùa giỡn trên xương máu cá»§a dân tá»™c. Các anh Cá»™ng Sản “đấu tranh†để dành được chính quyá»n, nhưng các anh không đủ tài năng và trí tuệ để giữ và phát triển tốt đẹp được cái chính quyá»n đó. Nói đúng hÆ¡n là “Các anh đã thắng trong chiến tranh, nhưng các anh đã thất bại trong hòa bìnhâ€, và ngày hôm nay cái chính quyá»n cá»§a các anh đã trở thành tay sai cho Tàu. Các anh Ä‘ang tiếp tục Ä‘i vào con đưá»ng làm tay sai cho Tàu, thì mai đây, các anh sẽ phải trả giá cho hành động tay sai này. Và các anh trả lá»i như thế nào cho những thế hệ sau này vá» những tá»™i ác mà các anh đã gây ra cho đất nước và cho dân tá»™c ? GiỠđây, vì tổ quốc các anh phải làm má»™t cái gì đó cho Ä‘á»i sau, cho con cháu các anh không nguyá»n rá»§a lÅ© cha ông cá»§a chúng. Thá»i gian không còn nhiá»u, má»™t lần nữa tôi xin nhấn mạnh “thá»i gian không còn nhiá»uâ€. Hoa Kỳ há» cÅ©ng chỉ chá» má»™t lúc nào đó thôi. Sá»± kiên nhẫn cá»§a há» chỉ có giá»›i hạn tá»›i má»™t lúc nào đó thôi. Tôi xin nhấn mạnh để tất cả những ngưá»i thuá»™c giá»›i lãnh đạo Hà Ná»™i hiểu rằng: “Tình hình khắp nÆ¡i trong vùng à Châu đã có vẻ thuận lợi cho chúng taâ€. Từ Indonesia đến Miến Äiện, qua Ấn Äá»™, đến Pakistan, qua Nga, đến Nhật, đến Äài Loan, tất cả đã “ready†(đã sẵn sàng). Cho nên chúng tôi hiểu rằng Hoa Kỳ há» cÅ©ng không thể ngồi chá» lâu và thá»i gian không còn chỠđợi những ngưá»i không có đủ cái dÅ©ng khí để quyết định cái vận mệnh cá»§a dân tá»™c vào cái thá»i Ä‘iểm cá»±c kỳ nguy hiểm này. Má»™t ai đó dám hiên ngang Ä‘i vào lịch sá»­ khi dám làm má»™t việc gì đó có lợi cho đất nước. Ãiá»u này sẽ (“saveâ€) làm giảm bá»›t nhiá»u, rất nhiá»u cái thiệt hại cho nhân dân ta, và cái công trạng đó sẽ được dân tá»™c ngàn Ä‘á»i ghi công như đã nhiá»u lần tôi thưa vá»›i quý vị: “Cánh cá»­a lá»›n cá»§a lịch sá»­ hàng ngàn năm má»›i mở ra má»™t lầnâ€. Và phúc cho ai biết Ä‘i vào cánh cá»­a lá»›n cá»§a lịch sá»­ ấy má»™t cách thuận lợi

 

Tôi xin hết lá»i phát biểu cá»§a tôi.

 

Lê Văn Xương.

 

 



" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30605 From: DAI DOI HaiQuan <h27192@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 2:23 am
Subject: Fwd: [HUYET-HOA] BILL GATES : 3
h27192
Send Email Send Email
 
Note: forwarded message attached.




__________________________________
Do you Yahoo!?
The all-new My Yahoo! - Get yours free!
http://my.yahoo.com
Bill Gates - đằng sau một ngai vàng (III):

Vượt ra khỏi lộ trình quy ước

Bill Gates đứng nhìn bạn, Paul Allen, thao tác trên máy tính trạm Teletype.

Những “phi vụ” ban đầu

 

Traf-O-Data, tên chương trình này, đã mang về cho họ 20.000 USD trước khi các khách hàng của họ tìm nơi cung cấp dịch vụ tinh vi hơn.

 

Giống như các thiếu niên khác, Gates và bạn bè của mình luôn tìm cách tranh thủ cảm tình từ các giáo viên: “Khi nhận làm công việc sắp xếp lịch học trong trường, chúng tôi tính toán rằng qua đó có thể quyết định một cách chính xác học sinh nam hay nữ nào sẽ vào học ở lớp chúng tôi và điều này là một phần thưởng tuyệt vời. Công việc đó đã thúc đẩy chúng tôi học cách viết các phần mềm thú vị”.

 

Vào mùa hè đó, Gates và Allen đã kiếm được khoảng 5.000 USD trả bằng giờ sử dụng máy tính nhờ vào việc viết chương trình xếp lịch lớp học.

 

Một tối, nhân viên của công ty cho thuê thiết bị văn phòng đến văn phòng của C-Cubed và lấy đi những cái ghế mà các cậu bé đang ngồi làm việc. Gates và những người bạn của anh có một bài học sống động trước mắt về ý nghĩa của từ “phá sản”.

 

Gates và Allen cảm thấy thất vọng khi khó tìm được một máy tính nào khác để làm việc nên cuối cùng Gates và Allen bỏ tiền ra mua một bộ vi xử lý 8008 với giá 360 USD, để hai người cùng với nhóm bạn tự lắp ráp máy tính riêng cho chính mình. Công việc lắp ráp một máy tính đã thuyết phục Gates và Allen rằng họ nên sống chết với công việc kinh doanh phần mềm.

 

Gates cho đó là điều may mắn: “Khi chúng tôi còn trẻ, Paul Allen đã hướng dẫn tôi rất nhiều về phần cứng máy tính và luôn khuyến khích tôi đặt lòng tin và đánh cược vào bộ vi xử lý. Tôi có may mắn là ngay từ khi còn rất trẻ đã tìm thấy điều mà tôi yêu thích và hấp dẫn tôi - thậm chí đến tận bây giờ. Và tôi cũng may mắn có được song thân luôn động viên khuyến khích”.

 

Cơ hội được làm công việc lập trình nghiêm chỉnh xuất hiện khi các kỹ sư đang làm việc cho mạng lưới năng lượng Northwest gặp rắc rối, và trong quá trình tìm kiếm câu trả lời họ đã phát hiện tài liệu C-Cubed Problem Report Book. TRW Inc. là công ty đang nhận trách nhiệm viết các chương trình phân tích nhu cầu điện năng của Columbia Basin, rồi sau đó kiểm soát lượng điện do các đập nước phát ra.

 

Nhưng các lỗi xuất hiện ở chương trình đang chạy trên máy PDP-10 đã làm giảm tiến độ phát triển rất nhiều. Tài liệu The Problem Report Book đã chỉ ra và giải thích được rất nhiều lỗi, và người ta đọc được trên tài liệu họ tên của hai lập trình viên đã khám phá các lỗi này - Bill Gates và Paul Allen. Công ty TRW đã tìm ra họ và yêu cầu họ đến Portland, Oregon để phỏng vấn vào làm việc ở công ty.

 

“Không một ai biết chúng tôi mới chỉ là học sinh lớp 9 và lớp 10”.

 

Dẫu sao họ cũng được nhận vào làm việc. Gates xin giấy phép nghỉ học tại trường rồi đi tới Portland, tại đây anh và Allen được bố trí riêng một phòng và được phân công làm việc dưới quyền nhà lập trình John Norton. Với khả năng có thể nhớ được một danh sách 5.000 trang của hệ điều hành, Norton đã làm lóa mắt các anh bạn trẻ tài năng vừa mới nhận việc.

 

Gates thường nói rằng khả năng của Norton đã thách thức mình làm việc tốt hơn: “Trong đầu tôi luôn in đậm hình ảnh của người tên là Norton mà tôi đã gặp tại TRW. Anh luôn chỉ bảo mỗi khi công việc của tôi không đạt đến mức tốt nhất. Vì vậy khi làm việc cẩu thả hoặc lười biếng, tôi liền tưởng tượng thấy anh ấy đến bên tôi, nhìn vào chương trình và nói: Nhìn đây nhé, làm cách này thì tốt hơn đấy”.

 

Trường Harvard

 

Bill Gates được nhận vào học ở cả ba trường đại học danh tiếng: Princeton, Yale và Harvard theo chương trình học bổng cấp quốc gia. Anh chọn Đại học Harvard và nhập học vào mùa thu năm 1973. Về nhiều phương diện, Gates là mẫu sinh viên năm thứ nhất điển hình, bị hụt hẫng trước những đòi hỏi mới và mức độ ganh đua gay gắt hơn ở trường đại học.

 

Anh chểnh mảng việc đến lớp học để suốt ngày vùi đầu vào những dự án riêng của mình trong phòng máy của trường, chơi bài suốt đêm và leo lên giường là lăn ra ngủ chẳng cần phải trải ga giường. Các sinh viên khác nhớ lại anh có thể đi chơi suốt 18-36 tiếng mà không cần ngủ.

 

Thậm chí ngay tại Harvard, Gates cũng vẫn duy trì kiểu học cũ từ hồi còn ở trung học. Anh học rất giỏi những môn ưa thích và xem thường những môn không say mê. Tâm trí anh dường như không dành cho việc học. Gates rất ít khi tham gia các hoạt động của trường trừ khi người bạn cùng dãy phòng trong ký túc xá, Steve Ballmer, phải hết sức vất vả mới kéo được anh tới các buổi tiệc.

 

Mặc dù không là học sinh xuất sắc nhất về môn toán ở Harvard, nhưng Gates đã bắt đầu chọn giải toán của sinh viên cao học khi mới học năm thứ nhất và thường được điểm A cao nhất.

 

Khi việc học ở Harvard làm anh nhàm chán, Gates xin đi làm những công việc có liên quan đến máy tính trong phạm vi bang Boston. Digital Equipment là một trong những công ty anh rất thích đến phỏng vấn xin việc bởi vì ở đây họ dùng trực thăng để đưa những người xin việc từ một sân bay Boston tới trụ sở chính của công ty.

 

Gates khuyến khích Paul Allen cố gắng tìm kiếm một công việc lập trình tại Honeywell để cả hai cùng có điều kiện tiếp tục thực hiện giấc mơ thành lập công ty phần mềm. Allen và bạn gái anh ta liền lên chiếc xe Chrysler New Yorker cổ lỗ sĩ và đến Boston ngay. Và tất nhiên, chẳng bao lâu nữa cuộc sống của Gates sẽ có một thay đổi bất ngờ.

 

Một cuộc cách mạng có thể xảy ra mà không cần đến chúng tôi

 

Paul Allen đã có một phát hiện tuyệt vời vào một ngày giá rét của tháng 12 khi đi ngang qua sân Trường Harvard sau khi vừa ghé thăm Gates. Trên một quầy báo, anh nhìn thấy trên trang bìa tờ Popular Mechanics, số phát hành tháng 1/1975, có in hình một bộ máy vi tính mới mang tính cách mạng, chiếc máy MITS Altair 8080.

 

Allen mua ngay một tờ rồi chạy ngược về chỗ Gates để thuyết phục Gates rằng họ nên phát triển một ngôn ngữ riêng cho cỗ máy này.

 

Chiếc Altair 8080 có 256 byte bộ nhớ (so sánh với 8 triệu hoặc hơn của phần lớn máy tính cá nhân ngày nay) nhưng không có phần mềm.

 

“Paul cứ luôn miệng nói chúng ta hãy bắt đầu một công ty. Hãy làm việc đó ngay. Chúng tôi nhận ra rằng cuộc cách mạng có thể xảy ra mà không cần đến chúng tôi và vì vậy, sau khi đọc bài báo, mọi câu hỏi về việc lựa chọn đường đi trong cuộc sống của chúng tôi đã được giải đáp”.

 

Gates và Allen liên lạc với Ed Roberts, người sáng lập Hãng MITS, và hứa hẹn là sẽ cung cấp một chương trình cho máy Altair trước khi họ viết nó. Roberts nhớ lại: “Chúng tôi nhận được khoảng 10 bức thư một ngày. Tôi nói với tất cả rằng hễ ai mà viết xong chương trình này trước tiên coi như người đó đã được đồng ý”. Và hai người bạn lao tới phòng máy tính của Trường Harvard để viết một chương trình mô phỏng bằng ngôn ngữ BASIC.

 

Sau này nhớ lại, cũng như một số người, Gates coi Altair chỉ là một cái hộp với một hệ thống đèn nhấp nháy. Nhưng Gates còn nghĩ xa hơn: “Công ty MITS đã không hiểu được tầm quan trọng của cỗ máy này. Thật sự chẳng ai hiểu cả, chỉ riêng chúng tôi. Chúng tôi đã nhận ra rằng rồi sẽ có ngày tất cả trường học ở khắp nơi đều phải trang bị chiếc máy tính đó”.

 

Gates và Allen tin tưởng rằng máy tính sẽ thực hiện được những điều kỳ diệu. Vì vậy khẩu hiệu của hai chàng trai khi mới bắt đầu là “Máy tính có mặt trên mỗi bàn làm việc và trong mỗi gia đình”. Niềm say mê của Gates và Allen để cho ra đời chiếc máy tính cá nhân cuối cùng đã được chứng minh là đúng



" VI BIET LUA HUONG TIM CHAP NOI,
LA HAY VANG DA DE TRAO TRUYEN".




#30606 From: tuong le <trungdung22003@...>
Date: Wed Nov 17, 2004 4:56 am
Subject: PALESTINE SẼ VỀ ÄÂU SAU KHI LÃNH TỤ YASSER ARAFAT LÃŒA ÄỜI
trungdung22003
Send Email Send Email
 

Conv. & Fwd

PALESTINE SẼ VỀ ÄÂU SAU KHI LÃNH TỤ YASSER ARAFAT LÃŒA ÄỜINGUYỄN-CHÂU

     Tin CNN từ Paris, Pháp Quốc, cho hay lãnh tụ Palestine, Arafat đã chết lúc 3:30 sáng Thứ Năm giá» Pháp Quốc, tức 9:30 tối Thứ Tư giá» miá»n Äông Hoa Kỳ. Lãnh tụ Yasser Arafat đã từ Trung Äông bay đến Paris ngày 29 tháng 10-2004 vì bị Ä‘au nă.ng. Má»™t căn bệnh lạ đã làm cho ông ta Ä‘au đớn, chưa chẩn Ä‘oán ra, chỉ được mô tả khi thì như bệnh cúm, khi thì như dạ dày bị nhiá»…m độc vi khuẩn hoặc bị sá»i ống mật [gall-stones]. Arafat nằm Ä‘iá»u trị tại Bệnh Viện Quân Y Paris. Theo các giá»›i chức Palestine thì ông ta bị rối loạn vá» máu. Arafat đã bị ngất xỉu nhiá»u lần và đến ngày 3 tháng 11 thì Ä‘i vào hôn mê, sống nhá» các máy móc “trợ sinh†[life support].
Các tin tức vá» tình trạng sức khá»e, sống chết cá»§a vị lãnh tụ Palestine được loan tải trái ngược nhau, vì phóng viên, báo chí không ai được đến tận giưá»ng bệnh Arafat, ngoài bà Suha Arafat và các giá»›i chức cao cấp Palestine. Phía Palestine cải chính các tin tức Tây phương cho rằng Arafat đã bị hôn mê sâu và gần chết, há» nói lãnh tụ cá»§a há» không chết hay hôn mê (coma) mà là Ä‘ang ngá»§ say, sá»± tận tình cá»§a các bác sÄ© Pháp sẽ làm cho ông bình phục...
     Trong lúc tại Paris, ngưá»i ta Ä‘ang níu kéo sá»± sống cho Arafat, thì ngày 10-11-2004, tại Ramallah, Thành phố West Bank, chính quyá»n Palestine Ä‘ang tiếp tục dá»n dẹp để chuẩn bị cuá»™c hành trình cuối cùng cá»§a Arafat.
      Nguyện vá»ng cá»§a Arafat là được chôn tại phía Äông Jerusalem. Äây là nÆ¡i mà Ä‘a số dân Palestine hy vá»ng sẽ trở thành Thá»§ Äô cá»§a quốc gia Palestine trong tương lai. Nhưng Thá»§ tướng Do Thái cương quyết cá»± tuyệt đòi há»i này. Trong tuần qua, Bá»™ Trưởng Tư Pháp Do Thái Yosef Lapid tuyên bố: “Jerusalem là thành phố chôn cất các vua Do Thái, không phải chá»— những tên Ả-Rập khá»§ng bốâ€.
     Sau nhiá»u cuá»™c thương thuyết, không tìm được thá»a hiệp, đành phải quyết định rằng Arafat sẽ được an táng tại Ramallah, bên trong khu vá»±c các tòa nhà cá»§a Chính quyá»n Palestine, nÆ¡i mà ông đã từng bị “giam lá»ng†trong ba năm qua. Có tin nói rằng thi hài cá»§a Arafat sẽ được chôn cất trong má»™t tòa nhà đặc biệt được xây dá»±ng ngay lúc chôn, cái đặc biệt ở đây là nó có thể “di độngâ€.
     Theo tin tức thì thi hài Arafat sẽ được đưa từ Paris vá» Phi trưá»ng Le Caire [Cairo]. Chính phá»§ Ai Cập sẽ cá»­ hành quốc tang cho ông ta. Ông Erakat thá» rằng huyệt mồ cá»§a Arafat tại Ramallah chỉ là tạm thá»i! Ông nói: “Má»™t ngày nào đó, chúng tôi sẽ có má»™t quốc gia độc lập vá»›i Äông Jerusalem là Thá»§ độ†Ông ta xem đây là má»™t ná»—i đớn Ä‘au, vì Arafat đã chết trước khi hoàn thành mục đích xây dá»±ng má»™t quốc gia độc lập cho dân Palestine. “Sá»± chiếm đóng cá»§a Do Thái trên lãnh thổ chúng ta chưa chấm dứt.â€

Một Dân Tộc Không Có Quốc Gia.
Cái Tên “Palestine†thực sự có từ lúc nào?

       Palestine chỉ là má»™t vùng đất nhá», nằm ở phía Äông, chá»— cuối cùng cá»§a Äịa Trung Hải, là má»™t trong những nÆ¡i nổi tiếng thế giá»›i vá» lịch sá»­. Palestine là nÆ¡i phát sinh ra hai tôn giáo vÄ© đại cá»§a thế giá»›i: Do Thái giáo và Thiên Chúa giáo. Nó là miá»n Äất Thánh, là khung cảnh cá»§a nhiá»u biến cố được mô tả trong Kinh Thánh. Tín đồ Hồi giáo cÅ©ng xem Palestine là má»™t nÆ¡i thiêng liêng. Palestine là quê hương cá»§a Thánh nữ Maria, mẹ Chúa Jesus...

      Vị trí Palestine ở giữa Ai-Cập và Vùng Tây Nam à Châu, cho nên đã trở thành má»™t trung tâm xung đột suốt hàng ngàn năm. Nhiá»u dân tá»™c đã đến xâm chiếm vùng này và chưa bao giá» có sá»± hiện diện cá»§a má»™t quốc gia Palestine độc lâ.p. Trong vòng 400 năm trước cuá»™c Äệ Nhất Thế Chiến (1914-1918), Palestine là má»™t phần cá»§a Äế quốc Ottoman. Sau Chiến tranh Thế giá»›i thứ nhất, Palestine bị Anh Quốc cai trị. Hai sắc dân Ả-Rập và Do Thái cá»§a Palestine đánh nhau để giành quyá»n kiểm soát lãnh thổ nầy. Nhưng sau cuá»™c chiến tranh giữa Ả-Rập và Do Thái vào các năm 1948 và 1949, vùng Palestine bị phân chia giữa các nước Do Thái, Jordany và Ai Câ.p. Thế là cư dân Palestine trở thành ngưá»i tỵ na.n. Các cuá»™c xung đột vì đất Palestine cứ mãi tiếp tục cho đến ngày nay.
      Trở lại thá»i xa xưa cá»§a lịch sá»­, vùng Palestine được biết đến dưới cái tên Lãnh địa cá»§a Canaan. Khoảng năm 1800 và 1500 trước Tây lịch, ngưá»i cá»§a bá»™ tá»™c Semitic gá»i là Do Thái (Hebrews) rá»i vùng Mesopotamia đến định cư ở Canaan, tại đây, hỠđổi tên là Israel. Má»™t số Do Thái Ä‘i qua Ai-Câ.p. Vào thập niên 1200 trước Tây lịch, lãnh tụ Moses đã dẫn dắt dân Do Thái ra khá»i Ai-Cập, đưa trở vá» Canaan, há» lập ra má»™t tôn giáo đặt niá»m tin vào Thượng Äế. Các sắc dân khác tai Canaan theo “đa thần giáoâ€.
     Äến năm 1029 trước Tây lịch, dân Do Thái tổ chức thành 12 bá»™ tô.c. Tình trạng chiến tranh kéo dài liên miên giữa các dân tá»™c lân bang, đã buá»™c dân Do Thái phải chá»n má»™t vị vua và Saul được suy tôn thành lãnh tụ Do Thái đầu tiên. Vua kế vị Saul là David, đã thống nhất quốc gia để lập thành Vương Quốc Do Thái, xây dá»±ng kinh đô tại Jerusalem. Con trai David là Solomon, lên kế ngôi Vua và xây ngôi Äá»n Thá» Phụng Thượng Äế đầu tiên tại Jerusalem. Vương quốc Israel thống nhất tồn tại cho đến lúc Salomon chết (khoảng 928 trước TL). Sau đó các bá»™ tá»™c Bắc, Nam tách thành hai quốc gia, miá»n Bắc tiếp tục dùng tên Israel, bá»™ tá»™c miá»n Nam gá»i là Judah, lấy Jerusalem làm Thá»§ đô. Chữ “Jewâ€[Do Thái] được dùng để gá»i tất cả những ngưá»i Israel có nguồn gốc từ cái tên Judah.
     Trong thập niên 700, trước Tây lịch (TL), Dân Assyrian xâm lăng và chiếm Vương Quốc Do Thái, phá hết Ä‘á»n đài cá»§a Solomon tại Jerusalem. Bắt dân Do Thái làm nô lệ, lưu đày qua Babylonia. Khoảng 50 năm sau, vua Ba-Tư là Cyrus chinh phục được Babylonia, cho phép má»™t nhóm dân Do Thái từ Babylonia trở vá» xây dá»±ng lại Jerusalem và định cư ở đó. Äế quốc Ba-Tư cai trị hầu hết vùng Trung Äông, kể cả Palestine, từ khoảng 530 đến 331 trước Tây li.ch. Sau đó Äế quốc Ba-Tư bị Alexander Äại đế chinh phu.c.

La Mã đặt ra tên Palestine ngày naỵ-

       Năm 167 trước Tây lịch, dân Do Thái dưới sá»± lãnh đạo cá»§a ngưá»i Maccabeans, nổi dậy đánh Ä‘uổi quân cá»§a Seleucus ra khá»i Palestine, thành lập má»™t vương quốc độc lập gá»i là Judah. Năm 63 trước TL, quân đội La Mã chiếm Judah, đặt ná»n cai trị và gá»i vùng đất nầy là Judea. Quân La Mã đã dẹp yên các cuá»™c nổi dậy cá»§a Do Thái vào năm 66 trước TL và năm 132 sau TL. Ba năm sau (135 sau TL), quân La Mã đánh Ä‘uổi ngưá»i Do Thái ra khá»i Jerusalem, đặt tên cho vùng đất này là PALAESTINA, thay cho tên Philistia vào thá»i đó. Palaestina chuyển qua tiếng Anh là Palestine. Jesus Christ đã sinh ra tại Bethlehem trong những năm đầu cá»§a ná»n cai trị La Mã. Hầu hết dân Do Thái trốn khá»i Palestine, nhưng các cá»™ng đồng Do Thái vẫn còn tại vùng Galilee, cá»±c Bắc cá»§a Palestine.
      Từ thế ká»· thứ sáu (600 sau TL) quân đội Ả-Rập Hồi giáo tiến vá» phía Bắc Arabia[nước Ả-Rập], chinh phục hầu hết lãnh thổ Trung Äông, kể cả Palestine. Cưá»ng quốc Hồi giáo đã cai trị vùng này cho đến đầu thế ká»· 19. Äiá»u đặc biệt là nhà cầm quyá»n Hồi giáo cho phép ngưá»i theo Thiên Chúa và ngưá»i Do Thái được giữ tín ngưỡng cá»§a riêng há». Tuy vậy, dần dần, hầu hết dân cư trong vùng đã chấp nhận Hồi giáo và hòa mình vào văn hóa cá»§a nhà cầm quyá»n.
       Thế ká»· thứ 10, dân Thổ NhÄ© Kỳ [Turkish] chiếm Palestine. Há» cai trị Jerusalem vào năm 1071, kéo dài khoảng 30 năm. Ngưá»i Thiên Chúa giáo từ Âu Châu muốn giành lại vùng đất khai sinh ra tôn giáo cá»§a há», đã bắt đầu cuá»™c Thập Tá»± Giá trưá»ng chinh vào năm 1906 và chiếm được Jerusalem vào năm 1099, sau gần 100 Thánh chiến tàn khốc. Äến năm 1187, Nhà cầm quyá»n Hồi giáo là Saladin đánh chiếm Palestine và cai trị Jerusalem...
      Lịch sá»­ cho thấy, vùng đất Ả-Rập Palestine và thành phố Jerusalem chưa bao giỠđược yên ổn và không hẳn thuá»™c vá» dân tá»™c nhất định nào cả, hết bị La Mã cai trị thì đến Ai Cập chiếm đóng... cứ thế, cho đến sau Thế Chiến Thứ Nhất, má»›i được Vương Quốc Anh nhìn nhận má»™t số quốc gia độc lập ở Trung Äông. Dân Ả-Rập đòi đất Palestine sáp nhập vào lãnh thổ cá»§a há», Anh Quốc từ chối. Năm 1917, trong ná»— lá»±c tranh thá»§ sá»± há»— trợ cá»§a Do Thái vào cuá»™c chiến tranh, Vương Quốc Anh ra tuyên cáo Balfour á»§ng há»™ nguyện vá»ng thành lập má»™t quốc gia Do Thái trên đất nhà Palestine, không xâm phạm đến quyá»n dân sá»± và tín ngưỡng cá»§a các cá»™ng đồng khác trong vùng. Năm 1922, Anh quốc đã giúp Do Thái thành lập chế độ tá»± trị trên vùng đất đôi bá» Äông, Tây cá»§a sông Jordan, tuyên bố biên giá»›i cá»§a Palestine chỉ nằm ở bá» phía tây (chữ Hán gá»i là Tây ngạn) sông Jordan. Các thành viên cá»§a Chá»§ nghÄ©a Phục quốc Do Thái (Zionism) cho rằng Anh Quốc chưa thá»±c sá»± xúc tiến đầy đủ việc quy định má»™t quê hương Do Thái. Há» phản đối những hạn chế cá»§a Anh Quốc đối vá»›i sá»± di dân cá»§a Do Thái và các vùng đất há» mua đươ.c. Hy vá»ng cá»§a Anh Quốc vá» má»™t quốc gia Do Thái tá»± trị không được các nước Ả-Rập chấp thuận, do đó chẳng có cái gì được hình thành cả.
      Äầu thập niên 1930, hÆ¡n 100,000 dân Do Thái tỵ nạn từ Äức Quốc Xã và Ba-Lan trở vá» Palestine. Các quốc gia Ả-Rập - Palestine báo động trước cuá»™c hồi hương Do Thái này, Anh Quốc lại phải ra giá»›i hạn cho việc di dân và mua đất cá»§a dân Do Thái trong vòng 5 năm. Thế là mầm tranh chấp vẫn âm thầm ấp á»§, nẩy nở...
Rồi Thế Chiến Thứ Hai (1939-1945) bùng nổ. Nhiá»u nước Ả-Rập và Do Thái tham gia lá»±c lượng Äồng Minh chống phe Trục (Äức-Nhâ.t-Ã). Sau khi Äức Quốc Xã thua trận, Phục quốc Do Thái đã sá»­ dụng sức mạnh để chấm dứt sá»± hạn chế cá»§a Anh Quốc vá» cuá»™c trở vá» Palestine cá»§a dân Do Thái. Há» muốn Anh Quốc cho phép hàng trăm ngàn di dân Do Thái sống sót qua Holocaust, lò sát nhân tập thể cá»§a Quốc xã, được trở vá» Palestine. Liên Hiệp Quốc đỠnghị chia Palestine thành hai quốc gia: má»™t Ả-Rập và má»™t Do Thái, đặt Jerusalem dưới sá»± kiểm soát quốc tế, vì Ä‘ang bị hai bên tranh giành. Do Thái chấp nhận quyết nghị cá»§a LHQ, nhưng Ả-Rập bác bá». Chiến tranh lập tức bùng nổ.
     Năm 1948, Do Thái lập quốc sau thá»i gian bị lưu vong dài nhiá»u thế ká»·. Anh Quốc rút khá»i Palestine, ngày 14 tháng 5-1948. Ngày hôm sau, các nước Ả-Rập láng giá»ng đồng loạt tấn công Do Thái. Cuá»™c chiến chấm dứt năm 1949, Do Thái chiếm nhiá»u đất Ä‘ai vượt giá»›i hạn LHQ quy Ä‘i.nh. Hàng trăm ngàn dân Ả-Rập chạy khá»i Do Thái. Và các cuá»™c xung đột tiếp diá»…n cùng vá»›i ná»— lá»±c tạo lập hòa bình cá»§a LHQ.
Năm 1967, khoảng má»™t triệu ngưá»i Ả-Rập Palestine bị Do Thái cai trị. Sau cuá»™c chiến tranh này, số phận cá»§a Palestine trở nên quan trá»ng trong cuá»™c tranh đấu giữa Ả-Rập và Do Thái.

PLO, Phong Trào Giải Phóng Palestine Chính Thức Ra Äá»i. Yasser Arafat Nhập Cuô.c.

    Năm 1976, PLO được các nước Ả-Rập thừa nhận như là đại diện cá»§a ngưá»i Palestine. PLO hô hào giải phóng Palestine. Do Thái quyết liệt chống lại vì các hoạt động khá»§ng bố đối vá»›i ngưá»i Do Thái do PLO chá»§ trương.
     Yasser Arafat, sinh ngày 4-8-1929, tại Le Caire (Cairo) Ai-Cập, con thứ năm cá»§a má»™t thương gia. Năm lên bốn tuổi, mẹ mất, Arafat được đưa tá»›i Jerusalem sống vá»›i cậu ruô.t. Năm 1949, Arafat trở lại Le Caire và thành lập Liên Ä‘oàn Sinh viên Palestine. Tháng 8-1956, tham dá»± há»™i nghị sinh viên quốc tế taiï Thá»§ đô Prague, Tiệp Khắc, cá»§ng cố địa vị thành viên cá»§a Palestine. Äây là lần đầu tiên Arafat đội khăn trùm đầu sá»c rằn kiểu Palestine, gá»i là “Keffiyef†và nó đã trở thành biểu hiệu cá»§a Arafat khi xuất hiện trước quần chúng. Ngày 1-1-1965, Arafat thành lập phong trào Du kích Fatah và hai ngày sau mở cuá»™c tấn công đầu tiên vào Do Thái vá»›i kế hoạch đặt bom trên kênh Galilee, nhưng sá»›m thất ba.i. Ngày 21 tháng 3-1968, quân Do Thái tấn công căn cứ PLO tại Karamek, Jordan, gây tổn thất nặng ná», nhưng Arafat và du kích hô là chiến thắng. Thế là hàng ngàn ngưá»i gia nhập PLO. Năm 1969, Arafat chiếm chức Chá»§ Tịch PLO và biến nó thành má»™t lá»±c lượng năng động làm cho chính nghÄ©a cá»§a Palestine được thế giá»›i chú ý. Năm 1974, Arafat Ä‘á»c diá»…n văn tại Há»™i Äồng LHQ. Năm 1982, PLO bị đánh bật khá»i Liban, Arafat và tùy tùng chạy khá»i Beirut. Thoát chết trong vụ oanh tạc cá»§a Do Thái năm 1985, vào căn cứ PLO tại Tunis, nước Tunisia. Năm 1988, viên chỉ huy quân sá»± cá»§a Arafat Abu Jihad bị ám sát tại Tunis. Äến tháng 12-1988, Arafat chấp nhận quyá»n hiện hữu cá»§a Do Thái và từ bá» chính sách khá»§ng bố. Năm 1990, Iraq xâm chiếm Kuwait, Arafat á»§ng há»™ SaÄ‘am Hussein, kết quả là PLO bị cô lâ.p. Năm 1991, Arafat kết hôn vá»›i cô thư ký riêng 28 tuổi, Suha Tawil tại Tunis, sinh má»™t con gái năm 1995 (24-7) tại Paris. bà Suha Arafat được cấp má»—i tháng là 100 ngàn đô la Mỹ để có má»™t cuá»™c sống vương giả tại Paris, Thá»§ đô Pháp.
      Năm 1994, Arafat được giải thưởng Nobel Hòa Bình cùng vá»›i Rabin và Bá»™ Trưởng Ngoại giao Do Thái Shimon Peres. Ngày 4-11-1995, nhóm Do Thái Quốc Gia cá»±c Ä‘oan ám sát Rabin tại cuá»™c biểu dương hòa bình ở Thá»§ đô Tel Aviv. Năm 1996, Arafat được bầu làm chá»§ tịch giá»›i Thẩm quyá»n Palestine. Từ những năm 1997, 1998 đến 2000, Arafat đã nhiá»u lần ký kết các hiệp ước hòa bình, rút quân, ngưng chiến vá»›i chính phá»§ Do Thái vá»›i sá»± trung gian cá»§a Hoa Kỳ thá»i Tổng Thống Clinton, nhưng má»i ná»— lá»±c hòa giải Ä‘á»u không thành công. Palestine lại nổi dây lần thứ hai. Từ ngày 3 tháng 12-2001, sau ba vụ nổ bom cảm tá»­ cá»§a Palestine, quân Do Thái đã phá há»§y cá»§a Arafat ba chiếc trá»±c thăng và dồn ông ta vào thành phố West Bank cá»§a khu Ramallah, bao vây, giam lá»ng Arafat ở đó. Năm 2002, xe tăng Do Thái tấn công triệt hạ má»™t số ổ kháng cá»± chung quanh Bá»™ chỉ huy tại Ramallah, chỉ trừ căn nhà ba tầng mà Arafat Ä‘ang trú ẩn. Các cuá»™c khá»§ng bố bằng bom cảm tá»­ tiếp diá»…n, chính phá»§ Do Thái phải tuyên cáo Arafat là má»™t “kẻ thùâ€, Ä‘em quân bao vây toàn bá»™ các cÆ¡ sở cá»§a Arafat tại Ramallah. Thá»§ Tướng Do Thái Ariel Sharon đỠnghị đưa Arafat Ä‘i lưu vong vÄ©nh viá»…n. Arafat tuyên bố thà chết còn hÆ¡n phải rá»i bá» West Bank. Tổng Thống Bush kêu gá»i nhân dân Palestine hãy thay đổi lãnh tụ Arafat, để có thể thành lập má»™t quốc gia Palestine đưá»ng hoàng. Năm 2003, Quốc há»™i Palestine bổ nhiệm ngưá»i Äại diện cá»§a Arafat làm Thá»§ Tướng đầu tiên cá»§a Palestine, trong má»™t cố gắng hạn chế quyá»n lá»±c cá»§a Arafat. Tháng sáu, 2003, cuá»™c há»p thượng đỉnh dầu tiên không có sá»± hiện diện cá»§a Arafat, Thá»§ Tướng Do Thái Sharon và Tổng Thống Bush đã đưa ra má»™t “Lá»™ trình Hòa bình†nhằm mục đích chấm dứt chiến đấu và thành lập quốc gia Palestine vào năm 2005. Nhưng Arafat vẫn để cho các cuá»™c khá»§ng bố tiếp diá»…n và gia tăng sau khi Do Thái cho xây tưá»ng thành giữa hai vùng dân cư.
     Ngày 17-10-2004, Nhà chức trách Palestine cho biết là Arafat bị té xỉu và ngất Ä‘i má»™t thá»i gian. Hai ngày sau, được chẩn Ä‘oán là bị sá»i đưá»ng mật... Ngày 26-10 được chở qua Paris...

Tại Sao Arafat Không Chịu Rá»i Quyá»n Lá»±c? Có Phải Vì Dân Palestine Không?

     Sau đây là những tiết lá»™ vá» Quyá»n Lá»±c, Tiá»n Bạc và Khá»§ng Bố cá»§a Arafat và Gia đình ông ta. Arafat tìm cách nắm hết quyá»n lá»±c trong tay vì ông ta đã lạm dụng quá nhiá»u tiá»n bạc cá»§a nhân dân Palestine. Các hãng thông tấn CBS và BBC đã cho hay, ngưá»i ta đã tìm thấy tài liệu vá» việc Arafat trả má»—i tháng 50 ngàn Mỹ kim như là “chi tiêu hàng ngày†cho các thành viên cá»§a Äá»™i Cận Vệ cảm tá»­, má»™t cánh khá»§ng bố trong nhóm Fatah cá»§a Arafat. Các tưá»ng thuật cá»§a BBC và chương trình “60 Minutes†cá»§a CBS cho thấy bằng cách nào Arafat tuồn 800 triệu Mỹ kim tiá»n viện trợ cho Chính quyá»n Palestine vào trương mục cá nhân ông ta, kể cả tiá»n trợ cấp hàng tháng cho bà vợ ông là 100 ngàn Mỹ kim. Các chi tiết này đã được Quỹ Tiá»n Tệ Thế Giá»›i nêu ra từ đầu năm nay, cùng vá»›i tài liệu cá»§a giá»›i chức thẩm quyá»n Palestine chứng minh rõ ràng sá»± tham nhÅ©ng cá»§a Arafat đối vá»›i tài sản cá»§a dân Palestine. Arafat đã sang Ä‘oạt hầu hết các ngân quỹ quốc gia và tiá»n viện trợ quốc tế gửûi cho nhân dân Palestine. Chính vì vậy mà Arafat không thá»±c tâm muốn xây dá»±ng Palestine thành má»™t quốc gia riêng theo chế độ dân chá»§ như Tây Phương hứa hẹn giúp đỡ. Càng kéo dài khá»§ng bố và gây rối loạn, gia đình và bản thân Arafat càng có lÆ¡.i. Tài sản tuồn qua Paris cho vợ trẻ sống vương giả, mặc kệ nhân dân đói khổ rách rưới, chết chóc từng ngày và nhất là bÆ¡ vÆ¡ không tổ quốc, không quê hương.

Tài Sản Riêng Của Arafat.

    Theo báo cáo cá»§a IMF (Quỹ Tiá»n Tệ Quốc Tế) vá» Nhà Cầm quyá»n Palestine, thì số tiá»n cá»§a Arafat tại các ngân hàng ngoại quốc, ngân sách bí mật do tiá»n viện trợ và các tổ chức độc quyá»n như xăng dầu, thuốc lá, rượu, tổng cá»™ng ít nhất là từ 900 triệu Mỹ kim được đưa vào trương mục Arafat, giữa những năm 1995 và 2000. Nhật báo Kuwait, cho biết tháng 6-2002, Arafat bá» vào ngân hàng Le Caire 5 triệu Mỹ kim, tiá»n viện trợ để cấp cho dân Palestine. Do Thái ước lượng, năm 2002, tài sản riêng cá»§a Arafat khoảng 1 tá»· 300 triệu Mỹ kim.

      Cái chết cá»§a Arafat sẽ Ä‘em đến những thay đổi gì cho Palestine và vùng Trung Äông? Việc chuyển nhượng và phân chia quyá»n lá»±c sẽ như thế nào? Äó là những Ä‘iá»u mà thế giá»›i Ä‘ang băn khoăn, lo âu. Bà Suha Arafat nói là chồng bà bị đầu đô.c. Nhưng ai có thể làm Ä‘iá»u này khi Arafat là má»™t ngưá»i Ä‘a nghi như Tào Mạnh Äức ngày xưa, má»™t đêm phải thay đổi chá»— ngá»§ nhiá»u lần, ban ngày cÅ©ng không bao giá» ngồi yên má»™t nÆ¡i lâu vài giá». Ông ta cứ có “linh cảm†là có ngưá»i Ä‘ang rình rập ám hại ông. Vậy ai là ngưá»i gần gÅ©i, thân cận để có thể ra tay đầu độc Arafat như bà Suha nghi ngá»? Chúng ta hãy chá» xem các tiết lá»™ khác trong những ngày tá»›i.

NGUYỄN-CHÂU (11/11/04)


PALESTINE SE~ VE^` DDA^U\?
SAU KHI LA~NH TU. YASSER ARAFAT LI`A DDO+`I

NGUYE^~N-CHA^U

     Tin CNN tu+` Paris, Pha'p Quo^'c, cho hay la~nh tu. Palestine, Arafat dda~ che^'t lu'c 3:30 sa'ng Thu+' Na(m gio+` Pha'p Quo^'c, tu+'c 9:30 to^'i Thu+' Tu+ gio+` mie^`n DDo^ng Hoa Ky`\. La~nh tu. Yasser Arafat dda~ tu+` Trung DDo^ng bay dde^'n Paris nga`y 29 tha'ng 10-2004 vi` bi. ddau na(.ng\. Mo^.t ca(n be^.nh la. dda~ la`m cho o^ng ta ddau ddo+'n, chu+a cha^?n ddoa'n ra, chi? ddu+o+.c mo^ ta? khi thi` nhu+ be^.nh cu'm, khi thi` nhu+ da. da`y bi. nhie^~m ddo^.c vi khua^?n hoa(.c bi. so?i o^'ng ma^.t [gall-stones]\. Arafat na(`m ddie^`u tri. ta.i Be^.nh Vie^.n Qua^n Y Paris\. Theo ca'c gio+'i chu+'c Palestine thi` o^ng ta bi. ro^'i loa.n ve^` ma'u\. Arafat dda~ bi. nga^'t xi?u nhie^`u la^`n va` dde^'n nga`y 3 tha'ng 11 thi` ddi va`o ho^n me^, so^'ng nho+` ca'c ma'y mo'c “tro+. sinh†[life support]\.
Ca'c tin tu+'c ve^` ti`nh tra.ng su+'c kho?e, so^'ng che^'t cu?a vi. la~nh tu. Palestine ddu+o+.c loan ta?i tra'i ngu+o+.c nhau, vi` pho'ng vie^n, ba'o chi' kho^ng ai ddu+o+.c dde^'n ta^.n giu+o+`ng be^.nh Arafat, ngoa`i ba` Suha Arafat va` ca'c gio+'i chu+'c cao ca^'p Palestine\. Phi'a Palestine ca?i chi'nh ca'c tin tu+'c Ta^y phu+o+ng cho ra(`ng Arafat dda~ bi. ho^n me^ sa^u va` ga^`n che^'t, ho. no'i la~nh tu. cu?a ho. kho^ng che^'t hay ho^n me^ (coma) ma` la` ddang ngu? say, su+. ta^.n ti`nh cu?a ca'c ba'c si~ Pha'p se~ la`m cho o^ng bi`nh phu.c\...
     Trong lu'c ta.i Paris, ngu+o+`i ta ddang ni'u ke'o su+. so^'ng cho Arafat, thi` nga`y 10-11-2004, ta.i Ramallah, Tha`nh pho^' West Bank, chi'nh quye^`n Palestine ddang tie^'p tu.c do.n de.p dde^? chua^?n bi. cuo^.c ha`nh tri`nh cuo^'i cu`ng cu?a Arafat\.
      Nguye^.n vo.ng cu?a Arafat la` ddu+o+.c cho^n ta.i phi'a DDo^ng Jerusalem\. DDa^y la` no+i ma` dda so^' da^n Palestine hy vo.ng se~ tro+? tha`nh Thu? DDo^ cu?a quo^'c gia Palestine trong tu+o+ng lai\. Nhu+ng Thu? tu+o+'ng Do Tha'i cu+o+ng quye^'t cu+. tuye^.t ddo`i ho?i na`y\. Trong tua^`n qua, Bo^. Tru+o+?ng Tu+ Pha'p Do Tha'i Yosef Lapid tuye^n bo^': “Jerusalem la` tha`nh pho^' cho^n ca^'t ca'c vua Do Tha'i, kho^ng pha?i cho^~ nhu+~ng te^n A?-Ra^.p khu?ng bo^'â€\.
     Sau nhie^`u cuo^.c thu+o+ng thuye^'t, kho^ng ti`m ddu+o+.c tho?a hie^.p, dda`nh pha?i quye^'t ddi.nh ra(`ng Arafat se~ ddu+o+.c an ta'ng ta.i Ramallah, be^n trong khu vu+.c ca'c to`a nha` cu?a Chi'nh quye^`n Palestine, no+i ma` o^ng dda~ tu+`ng bi. “giam lo?ng†trong ba na(m qua\. Co' tin no'i ra(`ng thi ha`i cu?a Arafat se~ ddu+o+.c cho^n ca^'t trong mo^.t to`a nha` dda(.c bie^.t ddu+o+.c xa^y du+.ng ngay lu'c cho^n, ca'i dda(.c bie^.t o+? dda^y la` no' co' the^? “di ddo^.ngâ€\.
     Theo tin tu+'c thi` thi ha`i Arafat se~ ddu+o+.c ddu+a tu+` Paris ve^` Phi tru+o+`ng Le Caire [Cairo]\. Chi'nh phu? Ai Ca^.p se~ cu+? ha`nh quo^'c tang cho o^ng ta\. O^ng Erakat the^` ra(`ng huye^.t mo^` cu?a Arafat ta.i Ramallah chi? la` ta.m tho+`i! O^ng no'i: “Mo^.t nga`y na`o ddo', chu'ng to^i se~ co' mo^.t quo^'c gia ddo^.c la^.p vo+'i DDo^ng Jerusalem la` Thu? ddo^.†O^ng ta xem dda^y la` mo^.t no^~i ddo+'n ddau, vi` Arafat dda~ che^'t tru+o+'c khi hoa`n tha`nh mu.c ddi'ch xa^y du+.ng mo^.t quo^'c gia ddo^.c la^.p cho da^n Palestine\. “Su+. chie^'m ddo'ng cu?a Do Tha'i tre^n la~nh tho^? chu'ng ta chu+a cha^'m du+'t.â€

Mo^.t Da^n To^.c Kho^ng Co' Quo^'c Gia\.
Ca'i Te^n “Palestine†thu+.c su+. co' tu+` lu'c na`o\?

       Palestine chi? la` mo^.t vu`ng dda^'t nho?, na(`m o+? phi'a DDo^ng, cho^~ cuo^'i cu`ng cu?a DDi.a Trung Ha?i, la` mo^.t trong nhu+~ng no+i no^?i tie^'ng the^' gio+'i ve^` li.ch su+?\. Palestine la` no+i pha't sinh ra hai to^n gia'o vi~ dda.i cu?a the^' gio+'i: Do Tha'i gia'o va` Thie^n Chu'a gia'o\. No' la` mie^`n DDa^'t Tha'nh, la` khung ca?nh cu?a nhie^`u bie^'n co^' ddu+o+.c mo^ ta? trong Kinh Tha'nh\. Ti'n ddo^` Ho^`i gia'o cu~ng xem Palestine la` mo^.t no+i thie^ng lie^ng\. Palestine la` que^ hu+o+ng cu?a Tha'nh nu+~ Maria, me. Chu'a Jesus\...

      Vi. tri' Palestine o+? giu+~a Ai-Ca^.p va` Vu`ng Ta^y Nam A' Cha^u, cho ne^n dda~ tro+? tha`nh mo^.t trung ta^m xung ddo^.t suo^'t ha`ng nga`n na(m\. Nhie^`u da^n to^.c dda~ dde^'n xa^m chie^'m vu`ng na`y va` chu+a bao gio+` co' su+. hie^.n die^.n cu?a mo^.t quo^'c gia Palestine ddo^.c la^.p\. Trong vo`ng 400 na(m tru+o+'c cuo^.c DDe^. Nha^'t The^' Chie^'n (1914-1918), Palestine la` mo^.t pha^`n cu?a DDe^' quo^'c Ottoman\. Sau Chie^'n tranh The^' gio+'i thu+' nha^'t, Palestine bi. Anh Quo^'c cai tri.\. Hai sa('c da^n A?-Ra^.p va` Do Tha'i cu?a Palestine dda'nh nhau dde^? gia`nh quye^`n kie^?m soa't la~nh tho^? na^`y\. Nhu+ng sau cuo^.c chie^'n tranh giu+~a A?-Ra^.p va` Do Tha'i va`o ca'c na(m 1948 va` 1949, vu`ng Palestine bi. pha^n chia giu+~a ca'c nu+o+'c Do Tha'i, Jordany va` Ai Ca^.p\. The^' la` cu+ da^n Palestine tro+? tha`nh ngu+o+`i ty. na.n\. Ca'c cuo^.c xung ddo^.t vi` dda^'t Palestine cu+' ma~i tie^'p tu.c cho dde^'n nga`y nay\.
      Tro+? la.i tho+`i xa xu+a cu?a li.ch su+?, vu`ng Palestine ddu+o+.c bie^'t dde^'n du+o+'i ca'i te^n La~nh ddi.a cu?a Canaan\. Khoa?ng na(m 1800 va` 1500 tru+o+'c Ta^y li.ch, ngu+o+`i cu?a bo^. to^.c Semitic go.i la` Do Tha'i (Hebrews) ro+`i vu`ng Mesopotamia dde^'n ddi.nh cu+ o+? Canaan, ta.i dda^y, ho. ddo^?i te^n la` Israel\. Mo^.t so^' Do Tha'i ddi qua Ai-Ca^.p\. Va`o tha^.p nie^n 1200 tru+o+'c Ta^y li.ch, la~nh tu. Moses dda~ da^~n da('t da^n Do Tha'i ra kho?i Ai-Ca^.p, ddu+a tro+? ve^` Canaan, ho. la^.p ra mo^.t to^n gia'o dda(.t nie^`m tin va`o Thu+o+.ng DDe^'\. Ca'c sa('c da^n kha'c tai Canaan theo “dda tha^`n gia'oâ€\.
     DDe^'n na(m 1029 tru+o+'c Ta^y li.ch, da^n Do Tha'i to^? chu+'c tha`nh 12 bo^. to^.c\. Ti`nh tra.ng chie^'n tranh ke'o da`i lie^n mie^n giu+~a ca'c da^n to^.c la^n bang, dda~ buo^.c da^n Do Tha'i pha?i cho.n mo^.t vi. vua va` Saul ddu+o+.c suy to^n tha`nh la~nh tu. Do Tha'i dda^`u tie^n\. Vua ke^' vi. Saul la` David, dda~ tho^'ng nha^'t quo^'c gia dde^? la^.p tha`nh Vu+o+ng Quo^'c Do Tha'i, xa^y du+.ng kinh ddo^ ta.i Jerusalem\. Con trai David la` Solomon, le^n ke^' ngo^i Vua va` xa^y ngo^i DDe^`n Tho+` Phu.ng Thu+o+.ng DDe^' dda^`u tie^n ta.i Jerusalem\. Vu+o+ng quo^'c Israel tho^'ng nha^'t to^`n ta.i cho dde^'n lu'c Salomon che^'t (khoa?ng 928 tru+o+'c TL)\. Sau ddo' ca'c bo^. to^.c Ba('c, Nam ta'ch tha`nh hai quo^'c gia, mie^`n Ba('c tie^'p tu.c du`ng te^n Israel, bo^. to^.c mie^`n Nam go.i la` Judah, la^'y Jerusalem la`m Thu? ddo^\. Chu+~ “Jewâ€[Do Tha'i] ddu+o+.c du`ng dde^? go.i ta^'t ca? nhu+~ng ngu+o+`i Israel co' nguo^`n go^'c tu+` ca'i te^n Judah\.
     Trong tha^.p nie^n 700, tru+o+'c Ta^y li.ch (TL), Da^n Assyrian xa^m la(ng va` chie^'m Vu+o+ng Quo^'c Do Tha'i, pha' he^'t dde^`n dda`i cu?a Solomon ta.i Jerusalem\. Ba('t da^n Do Tha'i la`m no^ le^., lu+u dda`y qua Babylonia\. Khoa?ng 50 na(m sau, vua Ba-Tu+ la` Cyrus chinh phu.c ddu+o+.c Babylonia, cho phe'p mo^.t nho'm da^n Do Tha'i tu+` Babylonia tro+? ve^` xa^y du+.ng la.i Jerusalem va` ddi.nh cu+ o+? ddo'\. DDe^' quo^'c Ba-Tu+ cai tri. ha^`u he^'t vu`ng Trung DDo^ng, ke^? ca? Palestine, tu+` khoa?ng 530 dde^'n 331 tru+o+'c Ta^y li.ch\. Sau ddo' DDe^' quo^'c Ba-Tu+ bi. Alexander DDa.i dde^' chinh phu.c\.

La Ma~ dda(.t ra te^n Palestine nga`y nay.-

       Na(m 167 tru+o+'c Ta^y li.ch, da^n Do Tha'i du+o+'i su+. la~nh dda.o cu?a ngu+o+`i Maccabeans, no^?i da^.y dda'nh dduo^?i qua^n cu?a Seleucus ra kho?i Palestine, tha`nh la^.p mo^.t vu+o+ng quo^'c ddo^.c la^.p go.i la` Judah\. Na(m 63 tru+o+'c TL, qua^n ddo^.i La Ma~ chie^'m Judah, dda(.t ne^`n cai tri. va` go.i vu`ng dda^'t na^`y la` Judea\. Qua^n La Ma~ dda~ de.p ye^n ca'c cuo^.c no^?i da^.y cu?a Do Tha'i va`o na(m 66 tru+o+'c TL va` na(m 132 sau TL\. Ba na(m sau (135 sau TL), qua^n La Ma~ dda'nh dduo^?i ngu+o+`i Do Tha'i ra kho?i Jerusalem, dda(.t te^n cho vu`ng dda^'t na`y la` PALAESTINA, thay cho te^n Philistia va`o tho+`i ddo'\. Palaestina chuye^?n qua tie^'ng Anh la` Palestine\. Jesus Christ dda~ sinh ra ta.i Bethlehem trong nhu+~ng na(m dda^`u cu?a ne^`n cai tri. La Ma~\. Ha^`u he^'t da^n Do Tha'i tro^'n kho?i Palestine, nhu+ng ca'c co^.ng ddo^`ng Do Tha'i va^~n co`n ta.i vu`ng Galilee, cu+.c Ba('c cu?a Palestine\.
      Tu+` the^' ky? thu+' sa'u (600 sau TL) qua^n ddo^.i A?-Ra^.p Ho^`i gia'o tie^'n ve^` phi'a Ba('c Arabia[nu+o+'c A?-Ra^.p], chinh phu.c ha^`u he^'t la~nh tho^? Trung DDo^ng, ke^? ca? Palestine\. Cu+o+`ng quo^'c Ho^`i gia'o dda~ cai tri. vu`ng na`y cho dde^'n dda^`u the^' ky? 19\. DDie^`u dda(.c bie^.t la` nha` ca^`m quye^`n Ho^`i gia'o cho phe'p ngu+o+`i theo Thie^n Chu'a va` ngu+o+`i Do Tha'i ddu+o+.c giu+~ ti'n ngu+o+~ng cu?a rie^ng ho.\. Tuy va^.y, da^`n da^`n, ha^`u he^'t da^n cu+ trong vu`ng dda~ cha^'p nha^.n Ho^`i gia'o va` ho`a mi`nh va`o va(n ho'a cu?a nha` ca^`m quye^`n\.
       The^' ky? thu+' 10, da^n Tho^? Nhi~ Ky` [Turkish] chie^'m Palestine\. Ho. cai tri. Jerusalem va`o na(m 1071, ke'o da`i khoa?ng 30 na(m\. Ngu+o+`i Thie^n Chu'a gia'o tu+` A^u Cha^u muo^'n gia`nh la.i vu`ng dda^'t khai sinh ra to^n gia'o cu?a ho., dda~ ba('t dda^`u cuo^.c Tha^.p Tu+. Gia' tru+o+`ng chinh va`o na(m 1906 va` chie^'m ddu+o+.c Jerusalem va`o na(m 1099, sau ga^`n 100 Tha'nh chie^'n ta`n kho^'c\. DDe^'n na(m 1187, Nha` ca^`m quye^`n Ho^`i gia'o la` Saladin dda'nh chie^'m Palestine va` cai tri. Jerusalem\...
      Li.ch su+? cho tha^'y, vu`ng dda^'t A?-Ra^.p Palestine va` tha`nh pho^' Jerusalem chu+a bao gio+` ddu+o+.c ye^n o^?n va` kho^ng ha(?n thuo^.c ve^` da^n to^.c nha^'t ddi.nh na`o ca?, he^'t bi. La Ma~ cai tri. thi` dde^'n Ai Ca^.p chie^'m ddo'ng\... cu+' the^', cho dde^'n sau The^' Chie^'n Thu+' Nha^'t, mo+'i ddu+o+.c Vu+o+ng Quo^'c Anh nhi`n nha^.n mo^.t so^' quo^'c gia ddo^.c la^.p o+? Trung DDo^ng\. Da^n A?-Ra^.p ddo`i dda^'t Palestine sa'p nha^.p va`o la~nh tho^? cu?a ho., Anh Quo^'c tu+` cho^'i\. Na(m 1917, trong no^~ lu+.c tranh thu? su+. ho^~ tro+. cu?a Do Tha'i va`o cuo^.c chie^'n tranh, Vu+o+ng Quo^'c Anh ra tuye^n ca'o Balfour u?ng ho^. nguye^.n vo.ng tha`nh la^.p mo^.t quo^'c gia Do Tha'i tre^n dda^'t nha` Palestine, kho^ng xa^m pha.m dde^'n quye^`n da^n su+. va` ti'n ngu+o+~ng cu?a ca'c co^.ng ddo^`ng kha'c trong vu`ng\. Na(m 1922, Anh quo^'c dda~ giu'p Do Tha'i tha`nh la^.p che^' ddo^. tu+. tri. tre^n vu`ng dda^'t ddo^i bo+` DDo^ng, Ta^y cu?a so^ng Jordan, tuye^n bo^' bie^n gio+'i cu?a Palestine chi? na(`m o+? bo+` phi'a ta^y (chu+~ Ha'n go.i la` Ta^y nga.n) so^ng Jordan\. Ca'c tha`nh vie^n cu?a Chu? nghi~a Phu.c quo^'c Do Tha'i (Zionism) cho ra(`ng Anh Quo^'c chu+a thu+.c su+. xu'c tie^'n dda^`y ddu? vie^.c quy ddi.nh mo^.t que^ hu+o+ng Do Tha'i\. Ho. pha?n ddo^'i nhu+~ng ha.n che^' cu?a Anh Quo^'c ddo^'i vo+'i su+. di da^n cu?a Do Tha'i va` ca'c vu`ng dda^'t ho. mua ddu+o+.c\. Hy vo.ng cu?a Anh Quo^'c ve^` mo^.t quo^'c gia Do Tha'i tu+. tri. kho^ng ddu+o+.c ca'c nu+o+'c A?-Ra^.p cha^'p thua^.n, do ddo' cha(?ng co' ca'i gi` ddu+o+.c hi`nh tha`nh ca?\.
      DDa^`u tha^.p nie^n 1930, ho+n 100,000 da^n Do Tha'i ty. na.n tu+` DDu+'c Quo^'c Xa~ va` Ba-Lan tro+? ve^` Palestine\. Ca'c quo^'c gia A?-Ra^.p - Palestine ba'o ddo^.ng tru+o+'c cuo^.c ho^`i hu+o+ng Do Tha'i na`y, Anh Quo^'c la.i pha?i ra gio+'i ha.n cho vie^.c di da^n va` mua dda^'t cu?a da^n Do Tha'i trong vo`ng 5 na(m\. The^' la` ma^`m tranh cha^'p va^~n a^m tha^`m a^'p u?, na^?y no+?\...
Ro^`i The^' Chie^'n Thu+' Hai (1939-1945) bu`ng no^?\. Nhie^`u nu+o+'c A?-Ra^.p va` Do Tha'i tham gia lu+.c lu+o+.ng DDo^`ng Minh cho^'ng phe Tru.c (DDu+'c-Nha^.t-Y')\. Sau khi DDu+'c Quo^'c Xa~ thua tra^.n, Phu.c quo^'c Do Tha'i dda~ su+? du.ng su+'c ma.nh dde^? cha^'m du+'t su+. ha.n che^' cu?a Anh Quo^'c ve^` cuo^.c tro+? ve^` Palestine cu?a da^n Do Tha'i\. Ho. muo^'n Anh Quo^'c cho phe'p ha`ng tra(m nga`n di da^n Do Tha'i so^'ng so't qua Holocaust, lo` sa't nha^n ta^.p the^? cu?a Quo^'c xa~, ddu+o+.c tro+? ve^` Palestine\. Lie^n Hie^.p Quo^'c dde^` nghi. chia Palestine tha`nh hai quo^'c gia: mo^.t A?-Ra^.p va` mo^.t Do Tha'i, dda(.t Jerusalem du+o+'i su+. kie^?m soa't quo^'c te^', vi` ddang bi. hai be^n tranh gia`nh\. Do Tha'i cha^'p nha^.n quye^'t nghi. cu?a LHQ, nhu+ng A?-Ra^.p ba'c bo?\. Chie^'n tranh la^.p tu+'c bu`ng no^?\.
     Na(m 1948, Do Tha'i la^.p quo^'c sau tho+`i gian bi. lu+u vong da`i nhie^`u the^' ky?\. Anh Quo^'c ru't kho?i Palestine, nga`y 14 tha'ng 5-1948\. Nga`y ho^m sau, ca'c nu+o+'c A?-Ra^.p la'ng gie^`ng ddo^`ng loa.t ta^'n co^ng Do Tha'i\. Cuo^.c chie^'n cha^'m du+'t na(m 1949, Do Tha'i chie^'m nhie^`u dda^'t ddai vu+o+.t gio+'i ha.n LHQ quy ddi.nh\. Ha`ng tra(m nga`n da^n A?-Ra^.p cha.y kho?i Do Tha'i\. Va` ca'c cuo^.c xung ddo^.t tie^'p die^~n cu`ng vo+'i no^~ lu+.c ta.o la^.p ho`a bi`nh cu?a LHQ\.
Na(m 1967, khoa?ng mo^.t trie^.u ngu+o+`i A?-Ra^.p Palestine bi. Do Tha'i cai tri.\. Sau cuo^.c chie^'n tranh na`y, so^' pha^.n cu?a Palestine tro+? ne^n quan tro.ng trong cuo^.c tranh dda^'u giu+~a A?-Ra^.p va` Do Tha'i\.

PLO, Phong Tra`o Gia?i Pho'ng Palestine Chi'nh Thu+'c Ra DDo+`i\. Yasser Arafat Nha^.p Cuo^.c\.

    Na(m 1976, PLO ddu+o+.c ca'c nu+o+'c A?-Ra^.p thu+`a nha^.n nhu+ la` dda.i die^.n cu?a ngu+o+`i Palestine\. PLO ho^ ha`o gia?i pho'ng Palestine\. Do Tha'i quye^'t lie^.t cho^'ng la.i vi` ca'c hoa.t ddo^.ng khu?ng bo^' ddo^'i vo+'i ngu+o+`i Do Tha'i do PLO chu? tru+o+ng\.
     Yasser Arafat, sinh nga`y 4-8-1929, ta.i Le Caire (Cairo) Ai-Ca^.p, con thu+' na(m cu?a mo^.t thu+o+ng gia\. Na(m le^n bo^'n tuo^?i, me. ma^'t, Arafat ddu+o+.c ddu+a to+'i Jerusalem so^'ng vo+'i ca^.u ruo^.t\. Na(m 1949, Arafat tro+? la.i Le Caire va` tha`nh la^.p Lie^n ddoa`n Sinh vie^n Palestine\. Tha'ng 8-1956, tham du+. ho^.i nghi. sinh vie^n quo^'c te^' taiï Thu? ddo^ Prague, Tie^.p Kha('c, cu?ng co^' ddi.a vi. tha`nh vie^n cu?a Palestine\. DDa^y la` la^`n dda^`u tie^n Arafat ddo^.i kha(n tru`m dda^`u so.c ra(`n kie^?u Palestine, go.i la` “Keffiyef†va` no' dda~ tro+? tha`nh bie^?u hie^.u cu?a Arafat khi xua^'t hie^.n tru+o+'c qua^`n chu'ng\. Nga`y 1-1-1965, Arafat tha`nh la^.p phong tra`o Du ki'ch Fatah va` hai nga`y sau mo+? cuo^.c ta^'n co^ng dda^`u tie^n va`o Do Tha'i vo+'i ke^' hoa.ch dda(.t bom tre^n ke^nh Galilee, nhu+ng so+'m tha^'t ba.i\. Nga`y 21 tha'ng 3-1968, qua^n Do Tha'i ta^'n co^ng ca(n cu+' PLO ta.i Karamek, Jordan, ga^y to^?n tha^'t na(.ng ne^`, nhu+ng Arafat va` du ki'ch ho^ la` chie^'n tha('ng\. The^' la` ha`ng nga`n ngu+o+`i gia nha^.p PLO\. Na(m 1969, Arafat chie^'m chu+'c Chu? Ti.ch PLO va` bie^'n no' tha`nh mo^.t lu+.c lu+o+.ng na(ng ddo^.ng la`m cho chi'nh nghi~a cu?a Palestine ddu+o+.c the^' gio+'i chu' y'\. Na(m 1974, Arafat ddo.c die^~n va(n ta.i Ho^.i DDo^`ng LHQ\. Na(m 1982, PLO bi. dda'nh ba^.t kho?i Liban, Arafat va` tu`y tu`ng cha.y kho?i Beirut\. Thoa't che^'t trong vu. oanh ta.c cu?a Do Tha'i na(m 1985, va`o ca(n cu+' PLO ta.i Tunis, nu+o+'c Tunisia\. Na(m 1988, vie^n chi? huy qua^n su+. cu?a Arafat Abu Jihad bi. a'm sa't ta.i Tunis\. DDe^'n tha'ng 12-1988, Arafat cha^'p nha^.n quye^`n hie^.n hu+~u cu?a Do Tha'i va` tu+` bo? chi'nh sa'ch khu?ng bo^'\. Na(m 1990, Iraq xa^m chie^'m Kuwait, Arafat u?ng ho^. Saddam Hussein, ke^'t qua? la` PLO bi. co^ la^.p\. Na(m 1991, Arafat ke^'t ho^n vo+'i co^ thu+ ky' rie^ng 28 tuo^?i, Suha Tawil ta.i Tunis, sinh mo^.t con ga'i na(m 1995 (24-7) ta.i Paris\. ba` Suha Arafat ddu+o+.c ca^'p mo^~i tha'ng la` 100 nga`n ddo^ la My~ dde^? co' mo^.t cuo^.c so^'ng vu+o+ng gia? ta.i Paris, Thu? ddo^ Pha'p\.
      Na(m 1994, Arafat ddu+o+.c gia?i thu+o+?ng Nobel Ho`a Bi`nh cu`ng vo+'i Rabin va` Bo^. Tru+o+?ng Ngoa.i giao Do Tha'i Shimon Peres\. Nga`y 4-11-1995, nho'm Do Tha'i Quo^'c Gia cu+.c ddoan a'm sa't Rabin ta.i cuo^.c bie^?u du+o+ng ho`a bi`nh o+? Thu? ddo^ Tel Aviv\. Na(m 1996, Arafat ddu+o+.c ba^`u la`m chu? ti.ch gio+'i Tha^?m quye^`n Palestine\. Tu+` nhu+~ng na(m 1997, 1998 dde^'n 2000, Arafat dda~ nhie^`u la^`n ky' ke^'t ca'c hie^.p u+o+'c ho`a bi`nh, ru't qua^n, ngu+ng chie^'n vo+'i chi'nh phu? Do Tha'i vo+'i su+. trung gian cu?a Hoa Ky` tho+`i To^?ng Tho^'ng Clinton, nhu+ng mo.i no^~ lu+.c ho`a gia?i dde^`u kho^ng tha`nh co^ng\. Palestine la.i no^?i da^y la^`n thu+' hai\. Tu+` nga`y 3 tha'ng 12-2001, sau ba vu. no^? bom ca?m tu+? cu?a Palestine, qua^n Do Tha'i dda~ pha' hu?y cu?a Arafat ba chie^'c tru+.c tha(ng va` do^`n o^ng ta va`o tha`nh pho^' West Bank cu?a khu Ramallah, bao va^y, giam lo?ng Arafat o+? ddo'\. Na(m 2002, xe ta(ng Do Tha'i ta^'n co^ng trie^.t ha. mo^.t so^' o^? kha'ng cu+. chung quanh Bo^. chi? huy ta.i Ramallah, chi? tru+` ca(n nha` ba ta^`ng ma` Arafat ddang tru' a^?n\. Ca'c cuo^.c khu?ng bo^' ba(`ng bom ca?m tu+? tie^'p die^~n, chi'nh phu? Do Tha'i pha?i tuye^n ca'o Arafat la` mo^.t “ke? thu`â€, ddem qua^n bao va^y toa`n bo^. ca'c co+ so+? cu?a Arafat ta.i Ramallah\. Thu? Tu+o+'ng Do Tha'i Ariel Sharon dde^` nghi. ddu+a Arafat ddi lu+u vong vi~nh vie^~n\. Arafat tuye^n bo^' tha` che^'t co`n ho+n pha?i ro+`i bo? West Bank\. To^?ng Tho^'ng Bush ke^u go.i nha^n da^n Palestine ha~y thay ddo^?i la~nh tu. Arafat, dde^? co' the^? tha`nh la^.p mo^.t quo^'c gia Palestine ddu+o+`ng hoa`ng\. Na(m 2003, Quo^'c ho^.i Palestine bo^? nhie^.m ngu+o+`i DDa.i die^.n cu?a Arafat la`m Thu? Tu+o+'ng dda^`u tie^n cu?a Palestine, trong mo^.t co^' ga('ng ha.n che^' quye^`n lu+.c cu?a Arafat\. Tha'ng sa'u, 2003, cuo^.c ho.p thu+o+.ng ddi?nh da^`u tie^n kho^ng co' su+. hie^.n die^.n cu?a Arafat, Thu? Tu+o+'ng Do Tha'i Sharon va` To^?ng Tho^'ng Bush dda~ ddu+a ra mo^.t “Lo^. tri`nh Ho`a bi`nh†nha(`m mu.c ddi'ch cha^'m du+'t chie^'n dda^'u va` tha`nh la^.p quo^'c gia Palestine va`o na(m 2005\. Nhu+ng Arafat va^~n dde^? cho ca'c cuo^.c khu?ng bo^' tie^'p die^~n va` gia ta(ng sau khi Do Tha'i cho xa^y tu+o+`ng tha`nh giu+~a hai vu`ng da^n cu+\.
     Nga`y 17-10-2004, Nha` chu+'c tra'ch Palestine cho bie^'t la` Arafat bi. te' xi?u va` nga^'t ddi mo^.t tho+`i gian\. Hai nga`y sau, ddu+o+.c cha^?n ddoa'n la` bi. so?i ddu+o+`ng ma^.t\... Nga`y 26-10 ddu+o+.c cho+? qua Paris\...

Ta.i Sao Arafat Kho^ng Chi.u Ro+`i Quye^`n Lu+.c\? Co' Pha?i Vi` Da^n Palestine Kho^ng\?

     Sau dda^y la` nhu+~ng tie^'t lo^. ve^` Quye^`n Lu+.c, Tie^`n Ba.c va` Khu?ng Bo^' cu?a Arafat va` Gia ddi`nh o^ng ta\. Arafat ti`m ca'ch na('m he^'t quye^`n lu+.c trong tay vi` o^ng ta dda~ la.m du.ng qua' nhie^`u tie^`n ba.c cu?a nha^n da^n Palestine\. Ca'c ha~ng tho^ng ta^'n CBS va` BBC dda~ cho hay, ngu+o+`i ta dda~ ti`m tha^'y ta`i lie^.u ve^` vie^.c Arafat tra? mo^~i tha'ng 50 nga`n My~ kim nhu+ la` “chi tie^u ha`ng nga`y†cho ca'c tha`nh vie^n cu?a DDo^.i Ca^.n Ve^. ca?m tu+?, mo^.t ca'nh khu?ng bo^' trong nho'm Fatah cu?a Arafat\. Ca'c tu+o+`ng thua^.t cu?a BBC va` chu+o+ng tri`nh “60 Minutes†cu?a CBS cho tha^'y ba(`ng ca'ch na`o Arafat tuo^`n 800 trie^.u My~ kim tie^`n vie^.n tro+. cho Chi'nh quye^`n Palestine va`o tru+o+ng mu.c ca' nha^n o^ng ta, ke^? ca? tie^`n tro+. ca^'p ha`ng tha'ng cho ba` vo+. o^ng la` 100 nga`n My~ kim\. Ca'c chi tie^'t na`y dda~ ddu+o+.c Quy~ Tie^`n Te^. The^' Gio+'i ne^u ra tu+` dda^`u na(m nay, cu`ng vo+'i ta`i lie^.u cu?a gio+'i chu+'c tha^?m quye^`n Palestine chu+'ng minh ro~ ra`ng su+. tham nhu~ng cu?a Arafat ddo^'i vo+'i ta`i sa?n cu?a da^n Palestine\. Arafat dda~ sang ddoa.t ha^`u he^'t ca'c nga^n quy~ quo^'c gia va` tie^`n vie^.n tro+. quo^'c te^' gu+?ûi cho nha^n da^n Palestine\. Chi'nh vi` va^.y ma` Arafat kho^ng thu+.c ta^m muo^'n xa^y du+.ng Palestine tha`nh mo^.t quo^'c gia rie^ng theo che^' ddo^. da^n chu? nhu+ Ta^y Phu+o+ng hu+'a he.n giu'p ddo+~\. Ca`ng ke'o da`i khu?ng bo^' va` ga^y ro^'i loa.n, gia ddi`nh va` ba?n tha^n Arafat ca`ng co' lo+.i\. Ta`i sa?n tuo^`n qua Paris cho vo+. tre? so^'ng vu+o+ng gia?, ma(.c ke^. nha^n da^n ddo'i kho^? ra'ch ru+o+'i, che^'t cho'c tu+`ng nga`y va` nha^'t la` bo+ vo+ kho^ng to^? quo^'c, kho^ng que^ hu+o+ng\.

Ta`i Sa?n Rie^ng Cu?a Arafat\.

    Theo ba'o ca'o cu?a IMF (Quy~ Tie^`n Te^. Quo^'c Te^') ve^` Nha` Ca^`m quye^`n Palestine, thi` so^' tie^`n cu?a Arafat ta.i ca'c nga^n ha`ng ngoa.i quo^'c, nga^n sa'ch bi' ma^.t do tie^`n vie^.n tro+. va` ca'c to^? chu+'c ddo^.c quye^`n nhu+ xa(ng da^`u, thuo^'c la', ru+o+.u, to^?ng co^.ng i't nha^'t la` tu+` 900 trie^.u My~ kim ddu+o+.c ddu+a va`o tru+o+ng mu.c Arafat, giu+~a nhu+~ng na(m 1995 va` 2000\. Nha^.t ba'o Kuwait, cho bie^'t tha'ng 6-2002, Arafat bo? va`o nga^n ha`ng Le Caire 5 trie^.u My~ kim, tie^`n vie^.n tro+. dde^? ca^'p cho da^n Palestine\. Do Tha'i u+o+'c lu+o+.ng, na(m 2002, ta`i sa?n rie^ng cu?a Arafat khoa?ng 1 ty? 300 trie^.u My~ kim\.

      Ca'i che^'t cu?a Arafat se~ ddem dde^'n nhu+~ng thay ddo^?i gi` cho Palestine va` vu`ng Trung DDo^ng\? Vie^.c chuye^?n nhu+o+.ng va` pha^n chia quye^`n lu+.c se~ nhu+ the^' na`o\? DDo' la` nhu+~ng ddie^`u ma` the^' gio+'i ddang ba(n khoa(n, lo a^u\. Ba` Suha Arafat no'i la` cho^`ng ba` bi. dda^`u ddo^.c\. Nhu+ng ai co' the^? la`m ddie^`u na`y khi Arafat la` mo^.t ngu+o+`i dda nghi nhu+ Ta`o Ma.nh DDu+'c nga`y xu+a, mo^.t dde^m pha?i thay ddo^?i cho^~ ngu? nhie^`u la^`n, ban nga`y cu~ng kho^ng bao gio+` ngo^`i ye^n mo^.t no+i la^u va`i gio+`\. O^ng ta cu+' co' “linh ca?m†la` co' ngu+o+`i ddang ri`nh ra^.p a'm ha.i o^ng\. Va^.y ai la` ngu+o+`i ga^`n gu~i, tha^n ca^.n dde^? co' the^? ra tay dda^`u ddo^.c Arafat nhu+ ba` Suha nghi ngo+`\? Chu'ng ta ha~y cho+` xem ca'c tie^'t lo^. kha'c trong nhu+~ng nga`y to+'i\.

NGUYE^~N-CHA^U (11/11/04)



tuong le

Messages 30576 - 30606 of 92957   Oldest  |  < Older  |  Newer >  |  Newest Start Topic
Add to My Yahoo!      XML What's This?

Copyright © 2010 Yahoo! Inc. All rights reserved.
Privacy Policy - Terms of Service - Guidelines NEW - Help